Đào tạo
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG-HCM thông báo tuyển sinh sau đại học đợt 1 năm 2011.
[Ngày đăng 19/01/2011]

I. CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH

 

Số

TT

 

Chuyên ngành

 

  Bậc đào   tạo

Các môn thi tuyển

ThS.

TS

Ngoại ngữ

Cơ bản

Cơ sở

 

1.      

Văn học Việt Nam

X

X

Ngoại ngữ

Triết học

Lý luận văn học

 

2.      

Lý luận văn học

 

X

Ngoại ngữ

Triết học

Lý luận văn học

 

3.      

Văn học nước ngoài

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Lý luận văn học

 

4.      

Ngôn ngữ học

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Ngôn ngữ học đại cương

 

5.      

Lý luận ngôn ngữ

 

X

Ngoại ngữ

Triết học

Ngôn ngữ học đại cương

 

6.      

Ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu

 

X

Ngoại ngữ

Triết học

Ngôn ngữ học đại cương

 

7.      

Ngôn ngữ Nga

X

X

Ngoại ngữ

Triết học

Ngôn ngữ học đại cương

 

8.      

Lịch sử Việt Nam

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

9.      

Lịch sử Việt Nam cổ đại và trung đại

 

X

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

10.   

Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại

 

X

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

11.   

Lịch sử thế giới

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

12.   

Lịch sử thế giới cận đại và hiện đại

 

X

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

13.   

Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

14.   

Khảo cổ học

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

15.   

Dân tộc học

X

X

Ngoại ngữ

Triết học

Phương pháp luận sử học

 

16.   

Triết học

X

 

Ngoại ngữ

Triết chuyên ngành

Lịch sử Triết học

 

17.   

Lịch sử triết học

 

X

Ngoại ngữ

Triết chuyên ngành

Lịch sử Triết học

 

18.   

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

 

X

Ngoại ngữ

Triết chuyên ngành

Lịch sử Triết học

 

19.   

Chủ nghĩa xã hội khoa học

X

 

Ngoại ngữ

Triết chuyên ngành

Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa

 

20.   

Xã hội học

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Lịch sử xã hội học

 

21.   

Châu Á học

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Lịch sử văn minh Phương Đông

 

22.   

Văn hóa học

X

X

Ngoại ngữ

Triết học

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

 

23.   

Việt Nam học

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Cơ sở văn hóa Việt Nam

 

24.   

Khoa học Thư viện

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Thông tin học đại cương

 

25.   

Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh

X

 

Pháp, Nga, Đức, Trung

Triết học

Phương pháp dạy học tiếng Anh

 

26.   

Địa lý học (trừ địa lý tự nhiên)

X

 

Ngoại ngữ

Toán cao cấp 3

Địa lý đại cương

 

27.   

Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường

X

X

Ngoại ngữ

Toán cao cấp 3

Địa lý đại cương

 

28.   

Quản lý giáo dục

X

 

Ngoại ngữ

Triết học

Giáo dục học

 

II. CÁC MÔN THI VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI BẬC THẠC SĨ

Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển
Các môn thi:
1.    Môn cơ bản
2.    Môn cơ sở
3.    Môn ngoại ngữ: thí sinh chọn một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung (riêng môn tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm, gồm các kỹ năng Đọc-Viết, Nghe),
Điều kiện dự thi: Thí sinh tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, không phân biệt đơn vị đào tạo, loại hình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Trường hợp thí sinh tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành đăng ký dự thi phải bổ túc kiến thức trước khi thi tuyển.

III. TUYỂN SINH BẬC TIẾN SĨ

Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.
-    Thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện văn bằng sau:
+ Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần. Trường hợp thí sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với ngành đăng ký dự thi thì phải bổ túc kiến thức.
+ Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng đại học chính quy đúng ngành hoặc ngành phù hợp; trường hợp này thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ.
+ Đối với thí sinh xét tuyển từ bậc cử nhân phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành, loại khá trở lên.
+ Đối với thí sinh nghiên cứu sinh xét tuyển từ bậc cử nhân ngoài việc bảo vệ đề cương nghiên cứu và thi môn Ngoại ngữ, phải dự thi các môn Cơ bản, Cơ sở cùng với thí sinh dự thi bậc thạc sĩ.
Điều kiện dự tuyển:
   Có bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trường hợp chưa có bằng thạc sĩ thì phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên, ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển cần có:
1.    Có một bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn.
2.    Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh. Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển cụ thể:
a, Phẩm chất đạo đức, đặc biệt là đạo đức nghề nghiệp;
b, Năng lực hoạt động chuyên môn;
c, Phương pháp làm việc;
d, Khả năng nghiên cứu;
đ, Khả năng làm việc theo nhóm;
e, Điểm mạnh và điểm yếu của người dự tuyển;
g, Triển vọng phát triển về chuyên môn;
h, Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
3.    Có đủ trình độ ngoại ngữ để tham khảo tài liệu, tham gia hoạt động quốc tế về chuyên môn phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận án bằng một trong năm ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.
4.    Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và không vi phạm pháp luật.
5.    Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo (đóng học phí, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

IV. ĐIỀU KIỆN MIỄN THI MÔN NGOẠI NGỮ:

* Thạc sĩ:
-    Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ không phân biệt đơn vị đào tạo, loại hình đào tạo, hạng tốt nghiệp (một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung). Những người này nếu thi cao học ngành ngoại ngữ thì phải thi ngoại ngữ thứ hai, kể cả người có bằng song ngữ.
-    Có bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình đào tạo trong nước mà ngôn ngữ dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch.
-    Có chứng chỉ IELTS 4.5 điểm trở lên, TOEFL iBT 32 điểm, TOEFL ITP (nội bộ) đạt 400 điểm trở lên, Chứng chỉ TOEIC 450 trở lên, chứng chỉ tiếng Pháp DELF A3 hoặc DELF B1, B2, chứng chỉ TCF niveau 2 trở lên, chứng chỉ tiếng Nga TRKI cấp độ 2 trở lên, chứng chỉ tiếng Đức ZD cấp độ 2 trở lên, chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp độ 4 trở lên, trong thời gian hai năm tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
-    Có bằng đại học hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên.
* Nghiên cứu sinh:
-    Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ không phân biệt đơn vị đào tạo, loại hình đào tạo, hạng tốt nghiệp (một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung).
-    Có bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình đào tạo trong nước mà ngôn ngữ dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch.
-    Có chứng chỉ IELTS 5.0 điểm trở lên, TOEFL iBT 45 điểm, TOEFL ITP (nội bộ) đạt 450 điểm trở lên, Chứng chỉ TOEIC 500 trở lên, chứng chỉ tiếng Pháp DELF A4 hoặc DELF B1, B2, chứng chỉ TCF niveau 2 trở lên, chứng chỉ tiếng Nga TRKI cấp độ 3 trở lên, chứng chỉ tiếng Đức ZD cấp độ 3 trở lên, chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp độ 5 trở lên, trong thời gian hai năm tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
-    Có bằng đại học hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên.

V. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN:

1. Đối tượng ưu tiên: Thương binh, Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người thuộc dân tộc thiểu số, người hiện đang công tác từ hai năm trở lên tại các khu vực miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. (Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao do Ủy ban Dân tộc và miền núi xét công nhận. Danh mục các xã, phường, thị trấn thuộc vùng sâu, hải đảo do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW đề nghị). Những thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên này phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (UBND tỉnh, thành phố xác nhận).
2. Cộng điểm ưu tiên : Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 1 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên cũng chỉ được hưởng một lần ưu tiên.

VI. PHÁT HỒ SƠ, BỔ SUNG KIẾN THỨC VÀ ÔN TẬP CHUẨN BỊ THI TUYỂN

1. Phát hồ sơ dự thi: từ ngày 19/01/2011 đến hết ngày 09/04/2011
    Nhận hồ sơ dự thi:      từ ngày 10/3/2011 đến hết ngày 11/04/2011

2. Các lớp bổ túc kiến thức: dành cho thí sinh tốt nghiệp ngành gần – (Chỉ mở lớp khi có đủ số lượng thí sinh đăng kí – những thí sinh thuộc diện bổ túc kiến thức nên đăng kí sớm)
 - Thời gian đăng ký học và thi (dự kiến) : 19/01/2011 –  26/03/2011
3. Các lớp ôn thi tuyển sinh (chỉ mở lớp khi có đủ số lượng thí sinh đăng kí)
- Thời gian ghi danh :         19/01/2011 –  18/02/2011
- Thời gian ôn thi (dự kiến): 01/03/2011 – 15/04/2011
4. Ngày thi tuyển sinh sau đại học: 14 và 15 tháng 5 năm 2011. Lịch thi cụ thể :
        - Sáng ngày 14/05/2011 (thứ bảy):     Thi môn cơ bản
        - Chiều ngày 14/05/2011 (thứ bảy):     Thi môn cơ sở
        - Sáng ngày 15/05/2011 (chủ nhật):     Thi môn Ngoại ngữ
        - Xét đề cương nghiên cứu sinh: từ 16/05/2011 đến 20/5/2011

VII. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO PHÙ HỢP VÀ GẦN VỚI CHUYÊN NGÀNH DỰ THI

Số TT

Chuyên ngành

đào tạo SĐH

Mã số

Ngành đào tạo đại học và cao học phù hợp

Ngành đào tạo đại học và cao học  gần

1.        

- Văn học Việt Nam

 

- Lý luận văn học

- Văn học Việt Nam

60 22 34

 

62 22 32 01

62 22 34 01

-    Văn học, Ngữ văn

-    Ngữ văn Việt Nam

-  Ngôn ngữ học

-  Hán Nôm

- Ngữ văn Trung Quốc

- Ngữ văn Anh (Anh văn)

- Ngữ văn Pháp (Pháp văn)

- Ngữ văn Nga (Nga văn)

- Ngữ văn Đức (Đức văn)

- Ngữ văn Nhật,

- Ngôn ngữ và văn hóa phương Đông,

- Văn hóa học, Văn hóa dân tộc, Văn hóa quần chúng, Du lịch,

- Lý luận mỹ thuật, Lý luận nghệ thuật, Lý luận âm nhạc, Lý luận sân khấu, Lý luận điện ảnh,

- Triết học,- Nhân học,

- Đông phương học, Đông Nam Á học

- Báo chí học

2.        

- Văn học nước ngoài

60 22 30

 

-      Văn học,

-      Ngữ văn,

-      Ngôn ngữ học

- Ngữ văn Trung Quốc

- Ngữ văn Anh (Anh văn)

- Ngữ văn Pháp (Pháp văn)

- Ngữ văn Nga (Nga văn)

- Ngữ văn Đức (Đức văn)

- Ngữ văn Nhật,

- Đông phương học,

- Văn hóa học, Hán Nôm,

- Báo chí học

3.        

-    Ngôn ngữ học

 

 

-    Lý luận ngôn ngữ

 

-    Ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu

 

60 22 01

 

 

62 22 01 01

 

62 22 01 10

- Ngôn ngữ học

 

- Văn học, Báo chí,

- Ngữ văn Trung Quốc

- Ngữ văn Anh (Anh văn)

- Ngữ văn Pháp (Pháp văn)

- Ngữ văn Nga (Nga văn)

- Ngữ văn Đức (Đức văn)

- Ngữ văn Nhật (Nhật văn )

4.        

- Ngôn ngữ Nga

60 22 05

62 22 05 01

- Ngữ văn Nga (Nga văn)

 

5.        

-    Lịch sử Việt Nam

 

-    Lịch sử Việt Nam cổ đại và trung đại

-    Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại

 

60 22 54

 

62 22 54 01

 

62 22 54 05

- Lịch sử,

- Lịch sử Việt Nam,

- Lịch sử thế giới,

- Lịch sử Đảng,

- Lưu trữ học,

- Bảo tàng học,

- Khảo cổ học.

- Nhân học

- Chính trị học, Cử nhân chính trị, Khoa học chính trị,

- Văn học, Văn hóa học, Báo chí

- Thư viện, Việt Nam học

- Giáo dục học

- Quan hệ quốc tế, Đông phương học

6.        

-      Lịch sử thế giới

 

-      Lịch sử thế giới cận đại và hiện đại

60 22 50

 

62 22 50 05

-    Lịch sử,

-    Lịch sử Việt Nam

-    Lịch sử thế giới,

-    Lịch sử Đảng

-    Lưu trữ học,

-    Khảo cổ học

-    Bảo tàng

-    Nhân học,

-    Quan hệ quốc tế,

-    Việt Nam học

-    Đông Phương học, Châu Á học,

-    Chính trị học, Cử nhân chính trị, Khoa học chính trị

-    Văn hóa học, Văn học,

-    Giáo dục học, Thư viện.

7.        

-      Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

60 22 56

- Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Lịch sử, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới

-      Lưu trữ học, Khảo cổ học

-      Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam,

Bảo tàng học

-    Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học,

-    Chính trị học, Kinh tế chính trị học

-    Đông phương học, Quan hệ quốc tế,

-    Xã hội học, Nhân học,

-    Văn học, Văn hóa học, Báo chí, Thư viện,

- Giáo dục học, Việt Nam học

8.        

-      Khảo cổ học

60 22 60

-      Khảo cổ học

 

-    Lịch sử, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Lịch sử Đảng,

-    Bảo tồn bảo tàng, Địa chất, Cổ sinh vật học, Cổ thực vật học

-    Việt Nam học, Văn hóa học, Nhân học,

-    Hán Nôm,

Đông phương học, Lưu trữ học, Cử nhân chính trị, Chính trị học, Khoa học chính trị,

9.        

-  Dân tộc học

60 22 70

 

62 22 70 01

 

- Lịch sử , Dân tộc học, Nhân học

- Lịch sử Đảng, Khảo cổ học , - Bảo tồn – Bảo tàng,

- Quan hệ quốc tế, Đông phương học, Khu vực học, Việt Nam học,

- Văn hóa học, Du lịch, Xã hội học

10.     

-    Triết học

 

-    Lịch sử Triết học

-    Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử

60.22.80

 

62 22 80 01

62 22 80 05

- Triết học, Giáo dục công dân

- Giáo dục chính trị

- Chính trị học, cử nhân chính trị

- Chủ nghĩa xã hội khoa học,

- Khoa học chính trị

- Sử - Chính trị, Lịch sử Đảng,

- Tâm lý – Giáo dục, Tôn giáo học

- Hành chính học, Xã hội học

- Giáo dục học, Quản lý giáo dục,

- Luật học, Đông Phương học,

- Văn hóa học, Văn học

- Khoa học quản lý

- Ngữ văn Trung Quốc

11.     

-    Chủ nghĩa xã hội khoa học

60 22 85

- Triết học, Khoa học chính trị

- Giáo dục chính trị

- Chính trị học, CN chính trị

- Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

- Hành chính học, Luật học,

- Giáo dục học, Tâm lý – giáo dục

- Văn hóa học, Đông phương học

- Sử-Chính trị, Lịch sử Đảng,

- Xã hội học, Quản lý giáo dục

12.     

-  Xã hội học

60.31.30

- Xã hội học

-    Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học

-    Văn hóa học, Đông phương học

- Kinh tế chính trị, Chính trị học, Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Luật, Tâm lý học,

Nhân học, Dân tộc học, Lịch sử, Hành chính học

13.     

- Châu Á học

60 31 50

-      Đông phương học, Châu Á học,

-      Đông Nam Á học, Văn hóa học,

-      Văn học nước ngoài,

-      Chính trị học so sánh,

-      Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Nhật, Ngữ văn Hàn,

-      Ngôn ngữ văn hóa Phương Đông,

 Kinh tế đối ngoại, Quan hệ quốc tế, Lịch sử thế giới, Quốc tế học

-    Ngữ văn,

-    Báo chí,

-    Triết học,

-    Nhân học,

-    Xã hội học,

-    Du lịch.

-    Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Nhật Bản

-    Tiếng Trung Quốc

14.     

- Văn hóa học

60 31 70

62 31 70 01

- Văn hóa học, Triết học,

- Ngữ văn, Ngữ văn Việt Nam,Ngữ văn nước ngoài, Văn học, ngôn ngữ học,

- Đông phương học, Đông Nam Á học, Ngôn ngữ văn hóa phương Đông, Du lịch

- Hán Nôm, Lịch sử, Dân tộc học, Nhân học,

- Văn hóa dân tộc, Văn hóa quần chúng,Lý luận nghệ thuật, Lý luận mỹ thuật, Lý luận âm nhạc, Lý luận sân khấu, Lý luận điện ảnh

-    Báo chí học

-    Bảo tồn bảo tàng, Chính trị học

-    Xã hội học,

-    Địa lý du lịch,Địa lý kinh tế, Quản trị du lịch, Quản trị du lịch Khách sạn, Quản trị kinh doanh

-    Bảo tồn – Bảo tàng

-    Thư viện-thông tin, Phát hành sách

-    Báo chí học, Chính trị học

-    Ngữ văn Anh

 

15.     

- Khoa học thư viện

60 32 20

-    Thư viện – Thông tin

-    Quản trị thông tin

- Thông tin học

-    Báo chí truyền thông, Văn hóa học,

-    Lưu trư học & Quản trị văn phòng,

-    Xuất bản & phát hành sách, Bảo tàng,

- Công nghệ thông tin.

16.     

-    Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh

 

60 14 10

- Ngữ văn Anh (tiếng Anh)

 

 

17.     

Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường

60 85 15

62 851501

- Địa lý, - Môi trường

- Sinh thái, Kỹ thuật môi trường

-    Nông Lâm, Quản trị, Kinh tế, Địa chất,

-    Du lịch, Khí tượng – Thủy văn

18.     

-    Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên)

 

60 31 95

- Địa lý,- Địa lý du lịch,

- Địa lý kinh tế, Địa lý môi trường,

- Sư phạm địa lý

-    Nông Lâm, Sinh thái,

- Quản trị, Kinh tế học, Xã hội học, Nhân học, Đô thị học, Quy hoạch & quản lý đô thị

19.     

-    Quản lý giáo dục

60 14 05

- Giáo dục học, Quản lý giáo dục

- Tâm lý giáo dục, Tâm lý học

- Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Giáo dục đặc biệt

-    Có bằng cử nhân tất cả các ngành khác (Những người thuộc đối tượng này phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực giáo dục)

20.     

-    Việt Nam học

60 31 60

- Việt Nam học

1. những người tốt nghiệp các ngành sau sẽ học chương trình bổ túc kiến thức 1 :

 - Ngôn ngữ học, Văn học, Báo chí, Hán Nôm;

- Ngữ văn Anh, Ngữ Văn Pháp, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Đức, Ngữ văn Trung Quốc

2. những người tốt nghiệp các ngành sau sẽ học chương trình bổ túc kiến thức 2 :

- Đông phương học, Văn hóa học,

- Lịch sử, Nhân học

- Xã hội học, Quản lý xã học

- Quốc tế học, Du lịch học

- Triết học, Chính trị học, Luật học

-Tâm lý học, Khoa hoc môi trường, Địa lý

VIII. LỆ PHÍ THI TUYỂN

1. Lệ phí hồ sơ và đăng ký thi :                   50.000đ/bộ hồ sơ
2. Lệ phí thi (nộp cùng với nộp hồ sơ dự thi)
   - Cao học    :        300.000đ
   - Nghiên cứu sinh    :     + Có bằng thạc sĩ  :     800.000đ
        + Chưa có bằng thạc sĩ :    1.000.000đ
 3. Lệ phí ôn thi     
  - Môn cơ bản                480.000 đ/60 tiết (8.000đ/tiết)
  - Ngoại ngữ                   480.000 đ/60 tiết (8.000đ/tiết)
  - Môn cơ sở                 240.000 đ/30 tiết (8.000đ/tiết)
         - Bổ túc kiến thức                  2.000.000 đ/thí sinh
* Mọi chi tiết xin liên hệ

Phòng Sau Đại học, Trường Đại học KHXH&NV- ĐHQG TP.HCM.
Phòng B.110, số 10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.3910.0221; Email: saudaihoc@hcmussh.edu.vn




 

Đại Học Quốc Gia Tp. HCM
Khu Phố 06, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức
Điện thoại:84.8 37242181 - 37242160
Fax: 84.8 37242057
Lượt truy cập : 7405938
Đang online : 1439
Bản quyền (C) 2009 thuộc Đại học Quốc Gia TP.HCM - Phát triển bởi PSC
Merry Chrismas