|
THÔNG TƯ CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ
83/2005/TT-BNV NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ NÂNG
BẬC LƯƠNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số
204/2004/NĐ-CP) Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan đă ban hành các Thông tư
hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với
cán bộ, công chức, viên chức. Đến nay trong quá tŕnh triển khai thực hiện ở các
Bộ, ngành, địa phương đă phát sinh một số vướng mắc, sau khi trao đổi ư kiến với
Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức như sau:
I - VỀ CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG
Chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán
bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ/CP được
thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 theo hướng dẫn tại Thông tư
03/2005/TT-BNV ngày 5 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt là Thông
tư số 03/2003/TT). Nay hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư
03/2005/TT như sau:
1- Bổ sung vào khoản 2 mục I về đối tượng không áp dụng chế độ nâng bậc lương
như sau:
Công chức cấp xă là người đang hưởng
chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất
sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được trả thêm tiền lương theo quy định tại
khoản 6 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2- Bổ sung vào điểm 1.2 khoản 1 mục II về thời gian được tính để xét nâng bậc
lương thường xuyên như sau:
Thời gian cán bộ, công chức, viên
chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản cử sang làm việc tại các
tổ chức quốc tế, dự án, văn pḥng đại diện nước ngoài mở tại Việt Nam mà tiền
lương theo ngạch, bậc, chức vụ (kể cả phụ cấp chức vụ lănh đạo và phụ cấp thâm
niên vượt khung nếu có) do cơ quan, đơn vị chi trả (vẫn thuộc biên chế trả lương
của cơ quan, đơn vị).
3- Bổ sung vào cuối điểm 1.1 khoản 1 mục III về cách tính số người thuộc chỉ
tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc theo tỷ lệ
trong một năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế
trả lương của cơ quan, đơn vị như sau:
Cứ trong mỗi 20 biên chế trả lương
(không tính số biên chế dư ra dưới 20 người sau khi lấy tổng số biên chế trả
lương của cơ quan, đơn vị chia cho 20), cơ quan, đơn vị được xác định có 01
người thuộc chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất
sắc. Căn cứ vào cách tính này, vào quư IV hàng năm khi báo cáo về kết quả nâng
bậc lương theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2005/TT, cơ quan, đơn
vị (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 20 biên chế trả lương) báo cáo cơ quan
quản lư cấp trên trực tiếp để theo dơi và kiểm tra về số người thuộc chỉ tiêu
được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong năm sau liền
kề của cơ quan, đơn vị ḿnh. Cơ quan quản lư cấp trên căn cứ vào tổng số biên
chế dư ra dưới 20 người theo báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc để giao
thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
(trong năm sau liền kề) ngoài số người thuộc chỉ tiêu theo tỷ lệ không quá 5%
của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trong đó ưu tiên cho các đơn vị có dưới 20 biên
chế và đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác), nhưng phải bảo đảm tổng số
người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở các cơ
quan, đơn vị trực thuộc không vượt quá 5% tổng số biên chế trả lương tính theo
báo cáo của tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
Riêng việc xác định số người thuộc
chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc từ ngày
01 tháng 10 năm 2004 cho đến hết năm 2005 được tính tỷ lệ của 5 quư (quư IV năm
2004 và cả năm 2005) với tỷ lệ không quá 6,25% tổng số biên chế trong danh sách
chuyển xếp lương cũ sang lương mới của cơ quan, đơn vị đă được cấp có thẩm quyền
phê duyệt (cứ trong 16 người được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước
thời hạn do lập thành tích xuất sắc). Nếu đến hết quư I năm 2006, cơ quan, đơn
vị không thực hiện hết số người thuộc chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời
hạn theo tỷ lệ 6,25% này (chỉ tiêu của quư IV năm 2004 và cả năm 2005) th́ không
được tính vào chỉ tiêu của năm 2006.
Từ năm 2006 trở đi, số người được
nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc được thực hiện theo
đúng tỷ lệ quy định không quá 5% tổng số biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị
(trường hợp có thay đổi về biên chế trả lương so với số đă báo cáo cơ quan quản
lư cấp trên từ 20 người trở lên, th́ cơ quan, đơn vị tự điều chỉnh số người
thuộc chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn theo đúng cách tính tỷ lệ
không quá 5% biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị và báo cáo cơ quan quản lư
cấp trên trực tiếp để theo dơi và kiểm tra). Nếu đến hết quư I ở năm sau liền
kề, cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người thuộc chỉ tiêu được nâng bậc
lương trước thời hạn của năm đó (kể cả số người được cơ quan quản lư cấp trên
giao thêm, nếu có) th́ không được tính vào chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời
hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.
4- Sửa đổi ví dụ tại điểm 1.2 khoản 1 mục III như sau:
Ví dụ: Ông nguyễn Văn A, chuyên viên
đă xếp bậc3 hệ số lương cũ 2,34 từ ngày 01 tháng 4 năm 2003 đến ngày 01 tháng 10
năm 2004 được chuyển sang hệ số lương mới là 3,00 bậc 3 ngạch chuyên viên (thời
gian xét nâng bậc lương lần sau được tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2003). Trong
năm 2005 ông A lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đến ngày 01
tháng 02 năm 2006 được cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời
hạn 9 tháng (nâng lên bậc 4 hệ số lương mới 3,33), th́ thời điểm ông A được
hưởng bậc lương mới (bậc 4) được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2005 (thời điểm
c̣n thiếu 9 tháng để nâng bậc lương thường xuyên). Do ông A được quyết định nâng
bậc lương trước thời hạn vào ngày 01 tháng 02 năm 2006 (sau ngày 01 tháng 7 năm
2005 là thời điểm được tính hưởng bậc lương mới) nên ông A được truy lĩnh tiền
lương và truy nộp bảo hiểm xă hội phần chênh lệch hệ số lương giữa bậc 4 so với
bậc 3 là 0,33 (3,33 – 3,00) từ tháng 7 năm 2005 đến hết tháng 01năm 2006; thời
gian xét nâng bậc lương lần sau của ông A được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2005.
5- Bổ sung vào khoản 1 mục V về có hiệu lực thi hành như sau:
Băi bỏ khoản 5 mục III về chế độ
nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức cấp xă quy định tại Thông tư liên
tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ Nội vụ, Bộ
Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và xă hội hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức ở xă, phường, thị trấn (để thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 03/2005/TT).
II - VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LĂNH ĐẠO
Chế độ phụ cấp chức vụ lănh đạo đối
với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số
204/2004/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 theo hướng dẫn tại
Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ (sau đây viết
tắt là Thông tư số 02/2005/TT). Nay hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của
Thông tư số 02/2005/TT như sau:
1- Sửa đổi điểm c2 khoản 2 mục II như sau:
Nếu thôi giữ chức danh lănh đạo do
được kéo dài thêm thời gian công tác khi đến độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại
Nghị định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ hoặc thôi giữ
chức danh lănh đạo để làm thủ tục nghỉ hưu theo thông báo của cơ quan có thẩm
quyền mà vẫn thuộc biên chế trả lương có đóng bảo hiểm xă hội của cơ quan, đơn
vị (sau đây gọi chung là thôi giữ chức danh lănh đạo), th́ kể từ ngày 01 tháng
10 năm 2004 được chuyển mức phụ cấp chức vụ lănh đạo theo hệ số cũ sang hưởng
mức phụ cấp chức vụ lănh đạo theo hệ số mới của chức danh lănh đạo đă đảm nhiệm
tại thời điểm thôi giữ chức danh lănh đạo cho đến ngày nhận sổ hưu (trường hợp
thôi giữ chức danh lănh đạo từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi th́ hưởng bảo
lưu mức phụ cấp chức vụ lănh đạo theo hệ số mới kể từ ngày thôi giữ chức danh
lănh đạo cho đến ngày nhận sổ hưu).
2- Bổ sung vào cuối điểm d2 khoản 2 mục II như sau:
Nếu so sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ
quan, đơn vị ở Trung ương theo Nghị định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, th́ tùy từng trường hợp cụ thể, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào tương quan đội ngũ cán
bộ lănh đạo thuộc phạm vi quản lư xem xét, quyết định cho hưởng bảo lưu mức phụ
cấp chức vụ lănh đạo (theo hệ số mới) của hạng cũ hoặc vị trí cũ của cơ quan,
đơn vị đó và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dơi.
3- Sửa đổi đoạn cuối khoản 2 mục IV về việc áp dụng mức phụ cấp chức vụ lănh đạo
đối với các cơ quan, đơn vị có quy định khung phụ cấp chức vụ lănh đạo tại bảng
phụ cấp chức vụ lănh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
Trong thời gian chưa có hướng dẫn về
xếp hạng của Bộ quản lư ngành, lĩnh vực, tạm thời giữ mức phụ cấp chức vụ lănh
đạo theo hệ số cũ hiện hưởng (nếu có). Sau khi có quyết định xếp hạng tổ chức
(theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) của cơ quan có thẩm quyền (theo hướng dẫn về
xếp hạng tổ chức của bộ quản lư ngành, lĩnh vực), th́ được truy lĩnh phụ cấp và
truy nộp bảo hiểm xă hội phần chênh lệch giữa mức phụ cấp chức vụ lănh đạo theo
hệ số mới so với mức phụ cấp chức vụ lănh đạo theo hệ số cũ (nếu có) kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2004. Trường hợp giữ chức danh lănh đạo sau ngày 01 tháng 10 năm
2004 đến trước ngày có quyết định xếp hạng th́ được truy lĩnh phụ cấp chức vụ và
truy nộp bảo hiểm xă hội kể từ ngày giữ chức danh lănh đạo.
Trường hợp hạng mới của tổ chức được
xếp cao hơn so với hạng cũ (sau đây gọi là nâng hạng), th́ trong khoảng thời
gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày có quyết định nâng hạng được
truy lĩnh phụ cấp và truy nộp bảo hiểm xă hội giữa mức phụ cấp chức vụ lănh đạo
theo hệ số mới so với mức phụ cấp chức vụ lănh đạo theo hệ số cũ của hạng cũ; kể
từ ngày có quyết định nâng hạng được hưởng phụ cấp chức vụ lănh đạo theo hệ số
mới của hạng mới.
Riêng các trường hợp giữ chức danh
lănh đạo có quyết định nghỉ hưu sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 của cấp có thẩm
quyền mà tại thời điểm tính lương hưu chưa có quyết định xếp hạng tổ chức (theo
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP để được hưởng phụ cấp chức vụ lănh đạo theo hệ số
mới) th́ kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 cho đến trước ngày nghỉ hưu hàng tháng
được tính hưởng thêm hệ số 0,10 (đối với các trường hợp đang hưởng phụ cấp chức
vụ lănh đạo có hệ số cũ từ 0,30 trở xuống), hưởng thêm 0,20 (đối với các trường
hợp đang hưởng phụ cấp chức vụ lănh đạo có hệ số cũ từ 0,35 trở lên) để tính nộp
bảo hiểm xă hội và làm căn cứ tính lương hưu. Các trường hợp đă có quyết định
nghỉ hưu được hưởng thêm phụ cấp chức vụ lănh đạo theo quy định này không đặt
vấn đề tính lại lương hưu (làm lại sổ hưu) sau khi có quyết định của cơ quan có
thẩm quyền xếp hạng tổ chức mà người đó đă làm việc trước khi nghỉ hưu.
4- Đối với Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục và các tổ chức khác mà tại bảng phụ
cấp chức vụ lănh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP có quy định
“Bộ quản lư ngành, lĩnh vực quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của liên Bộ
Nội vụ - Tài chính”, th́ trong thời gian chưa có quyết định cụ thể về phụ cấp
chức vụ lănh đạo (theo hệ số mới) của cơ quan có thẩm quyền, được áp dụng phụ
cấp chức vụ lănh đạo như các trường hợp có quy định khung phụ cấp chức vụ lănh
đạo hướng dẫn tại khoản 3 mục II Thông tư này.
5- Đối với Ban quản lư Khu công nghiệp, Ban quản lư Khu kinh tế , Ban quản lư
khu kinh tế mở, Ban quản lư khu kinh tế cửa khẩu, Ban quản lư khu kinh tế -
thương mại, Ban quản lư Khu công nghệ cao và các Ban quản lư khu kinh tế có tên
gọi khác (sau đây gọi chung là Ban quản lư Khu công nghiệp); thực hiện việc xếp
hạng theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2005/TT-BNV ngày 06 tháng 4 năm 2005 của
Bộ Nội vụ. Trong thời gian chưa có văn bản của Bộ Nội vụ đồng ư được xếp hạng I,
th́ các chức danh lănh đạo Ban quản lư Khu công nghiệp hưởng phụ cấp chức vụ
lănh đạo theo hạng II quy định tại bảng phụ cấp chức vụ lănh đạo ban hành kèm
theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
6- Đối với hội và các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương.
a) Về xếp hạng hội và các tổ chức
phi Chính phủ ở Trung ương:
Hạng I (quy định tại bảng phụ cấp
chức vụ lănh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) được áp dụng đối
với các hội ở Trung ương (kể cả các hội đă đổi tên) quy định tại Thông tư số
199/TCCP ngày 06 tháng 5 năm 1994 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ
Nội vụ) hướng dẫn phụ cấp chức vụ lănh đạo chuyên trách của hội (sa đây viết tắt
là Thông tư số 199/TCCP) và các hội, các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương được
Nhà nước giao biên chế và đă có quyết định (hoặc văn bản thỏa thuận) trước ngày
01 tháng 10 năm 2004 của cơ quan có thẩm quyền áp dụng mức phụ cấp chức vụ lănh
đạo như các hội ở Trung ương quy định tại Thông tư số 199/TCCP.
Từ nay việc xếp hạng I đối với hội
và tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương được Nhà nước giao biên chế do Bộ trưởng
Bộ Nội vụ trao đổi ư kiến với các cơ quan có liên quan ở Trung ương để xem xét,
quyết định .
Hạng II (quy định tại bảng phụ cấp
chức vụ lănh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) được áp dụng đối
với các hội và các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương được Nhà nước giao biên
chế c̣n lại.
b) Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức thuộc biên chế Nhà nước được cử sang giữ chức danh lănh đạo chuyên
trách hội và tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương (hạng I và hạng II mới) và đă có
quyết định của cơ quan có thẩm quyền xếp lương cũ của chức danh Bộ trưởng và
tương đương trở lên hoặc xếp phụ cấp chức vụ lănh đạo (theo hệ số cũ) cao hơn so
với quy định tại Thông tư số 199/TCCP, th́ hội và tổ chức phi Chính phủ ở Trung
ương có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lư cán bộ theo phân cấp hiện
hành xem xét, quyết định chuyển xếp lương và phụ cấp chức vụ lănh đạo sang hệ số
mới cho phù hợp.
c) Trường hợp theo Điều lệ hoạt động
của hội và tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương có quy định và có bầu các chức
danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư kư, Phó Tổng thư kư, th́ áp dụng mức phụ
cấp chức vụ lănh đạo đối với chức danh Tổng thư kư thấp hơn 0,10 so với phụ cấp
chức vụ lănh đạo của chức danh Phó Chủ tịch; phụ cấp chức vụ lănh đạo đối với
chức danh Phó Tổng thư kư thấp hơn 0,05 so với phụ cấp chức vụ lănh đạo của chức
danh Tổng thư kư.
7- Đối với hội và các tổ chức phi Chính phủ ở địa phương.
a) Hội và các tổ chức phi Chính phủ
ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) được Nhà nước
giao biên chế th́ áp dụng phụ cấp chức vụ lănh đạo theo quy định tại bảng phụ
cấp chức vụ lănh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
b) Trường hợp theo Điều lệ hoạt động
của hội và tổ chức phi Chính phủ ở cấp tỉnh có quy định và có bầu các chức danh
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư kư, Phó Tổng thư kư, th́ áp dụng phụ cấp chức
vụ lănh đạo đối với chức danh Tổng thư kư, Phó tổng thư kư như nguyên tắc quy
định tại điểm c khoản 6 nêu trên.
c) Trường hợp theo Điều lệ hoạt động
của hội và tổ chức phi Chính phủ có cơ cấu tổ chức đến huyện, quận, thị xă và
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) và được Nhà nước giao biên chế
th́ áp dụng mức phụ cấp chức vụ lănh đạo bằng cơ quan chuyên môn (cấp pḥng)
thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
8- Đối với bảo hiểm xă hội cấp huyện, được áp dụng mức phụ cấp chức vụ lănh đạo
bằng cấp pḥng thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
9- Đối với các chức danh lănh đạo ở các tổ chức không quy định cụ thể về mức phụ
cấp chức vụ lănh đạo hoặc không quy định về khung phụ cấp chức vụ lănh đạo tại
bảng phụ cấp chức vụ lănh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP th́
thực hiện như sau:
a) Đối với các tổ chức được thành
lập theo Nghị định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Ty
từng trường hợp cụ thể cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định mức phụ cấp
chức vụ lănh đạo (theo hệ số mới) đối với các chức danh lănh đạo tổ chức đó cho
phù hợp.
b) Đối với các tổ chức c̣n lại được
thực hiện như sau:
Nếu do Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan
ở Trung ương quyết định thành lập theo đúng thẩm quyền, th́ Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ở Trung ương đó xem xét, quyết định với mức phụ cấp chức vụ lănh
đạo (theo hệ số mới) cao nhất bằng mức phụ cấp chức vụ lănh đạo của Phó vụ
trưởng và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ở Trung ương đó (trừ các tổ chức có thỏa
thuận của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).
Nếu do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập theo đúng thẩm quyền, th́ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh đó xem xét, quyết định với mức phụ cấp chức vụ lănh đạo (theo hệ số mới)
cao nhất bằng mức phụ cấp chức vụ lănh đạo của Phó Giám đốc Sở;
Nếu do Giám đốc Sở, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập theo đúng
thẩm quyền, th́ Giám đốc Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị đó xem xét, quyết định với mức phụ cấp chức vụ lănh đạo (theo hệ số
mới) cao nhất bằng mức phụ cấp chức vụ lănh đạo của chức danh Trưởng pḥng trực
thuộc.
III - VỀ CÁC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHÁC
Các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều
6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ
Nội vụ và các Thông tư liên tịch giữa Bộ Nội vụ với các Bộ, ngành liên quan. Nay
hướng dẫn bổ sung việc thực hiện một số chế độ phụ cấp như sau:
1- Về đối tượng không áp dụng các chế độ phụ cấp lương.
Cán bộ chuyên trách và công chức cấp
xă là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương
hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được trả thêm tiền
lương theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, không thuộc
đối tượng xếp lương theo các thang lương, bảng lương, v́ vậy không thuộc đối
tượng áp dụng các chế độ phụ cấp lương quy định tại Điều 6 Nghị định số
204/2004/NĐ/CP.
2- Về chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc.
Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc
đối với cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 được thực hiện
theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ
Nội vụ, nay hướng dẫn bổ sung một số điểm sau:
a) Đối với Ban quản lư chợ: Hưởng
mức phụ cấp trách nhiệm công việc hệ số 0,1 và 0,2 tùy theo quy mô từng chợ do
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lư xem xét, quyết định.
b) Đối với Ban quản lư nghĩa trang,
hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc như sau:
Đội trưởng và tương đương: Hệ số
0,2.
Phó Đội trưởng và tổ trưởng: Hệ số
0,1.
c) Đối với nhà giáo và cán bộ quản
lư giáo dục công tác tại Trường chuyên biệt đang hưởng mức phụ cấp trách nhiệm
công việc hệ số 0,3 theo quy định hiện hành th́ vẫn được hưởng phụ cấp chức vụ
lănh đạo (nếu có).
d) Đối với cán bộ, viên chức thuộc
biên chế trả lương của bệnh viện Thống nhất (thành phố Hồ Chí Minh): Hưởng mức
phụ cấp trách nhiệm công việc hệ số 0,2.
3- Về chế độ phụ cấp đặc biệt.
Chế độ phụ cấp đặc biệt từ ngày 01
tháng 10 năm 2004 được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV
ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc
biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết
tắt là Thông tư số 09/2005/TT).
Thông tư số 09/2005/TT được ban hành trên cơ sở các địa bàn đă được hưởng phụ
cấp đặc biệt theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 02/LB-TT ngày 25 tháng 01 năm
1994 của Bộ Lao động - Thương binh và xă hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chế độ phụ cấp đặc biệt, Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18
tháng 10 năm 2001 của Bộ Lao động – Thương binh và xă hội và Bộ Tài chính hướng
dẫn bổ sung các xă được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt và các văn bản thỏa
thuận của Bộ Lao động - Thương binh và xă hội từ sau ngày 18 tháng 01 năm 2001
đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2004. V́ vậy, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở
đi, khi có thay đổi địa giới hành chính hoặc bổ sung địa bàn hưởng phụ cấp đặc
biệt th́ áp dụng mức phụ cấp đặc biệt theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp đổi tên địa danh đối
với địa bàn đă được hưởng phụ cấp đặc biệt th́ được giữ nguyên mức phụ cấp đặc
biệt hiện hưởng. Theo phạm vi quản lư, Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo (kèm theo bản sao văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về việc đổi tên địa danh) về Bộ Nội vụ để theo dơi.
b) Trường hợp chia tách hoặc sáp
nhập địa giới hành chính đối với các địa bàn đă được hưởng phụ cấp đặc biệt, th́
theo phạm vi quản lư, Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị mức phụ cấp đặc biệt đối với các địa bàn mới
được chia tách hoặc sáp nhập (kèm theo bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền
về việc chia tách hoặc sáp nhập địa giới hành chính và tính toán kinh phí tăng
thêm do việc đề nghị áp dụng phụ cấp đặc biệt này) gửi về Bộ Nội vụ.
Căn cứ đề nghị của Thủ trưởng Bộ,
ngành ở Trung ương và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ trao đổi
ư kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan để xem xét trả lời. Trong
thời gian chưa có văn bản trả lời của Bộ Nội vụ th́ giữ nguyên mức phụ cấp đặc
biệt đối với các đối tượng đang được hưởng.
c) Trường hợp Bộ, ngành hoặc Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung địa bàn hưởng phụ cấp đặc biệt hoặc đề nghị
thay đổi (tăng hoặc giảm) mức phụ cấp đặc biệt đối với các địa bàn đă được hưởng
phụ cấp đặc biệt, th́ Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ (trong văn bản giải tŕnh rơ lư do đề
nghị; tính toán kinh phí tăng thêm do việc đề nghị này; tên địa bàn đề nghị
thêm, tên địa bàn đề nghị thay đổi mức phụ cấp, mức phụ cấp của các địa bàn giáp
ranh đă được hưởng, nếu có).
Căn cứ đề nghị của Thủ trưởng Bộ,
ngành ở Trung ương và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ trao đổi
ư kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan để xem xét trả lời. Trong
thời gian chưa có văn bản trả lời của Bộ Nội vụ th́ giữ nguyên mức và địa bàn đă
được hưởng phụ cấp đặc biệt.
4- Về chế độ phụ cấp khu vực
Chế độ phụ cấp khu vực từ ngày 01
tháng 10 năm 2004 được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số
11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ
Lao động - Thương binh và xă hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp khu vực (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số
11/2005/TTLT).
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT
(đă được đính chính tại Công văn số 803/BNV-TL ngày 14 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Nội vụ) được ban hành trên cơ sở các địa bàn đă được hưởng phụ cấp khu vực theo
quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 18 tháng 01 năm 2001 của Bộ Lao động –
Thương binh và xă hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban dân tộc và miền núi (nay là Uỷ ban
dân tộc) hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và các văn bản thỏa thuận
của Bộ Lao động - Thương binh và xă hội từ sau ngày 18 tháng 01 năm 2001 đến
trước ngày 01 tháng 10 năm 2004. V́ vậy, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi,
khi có thayđổi địa giới hành chính (đổi tên, chia tách, sáp nhập) đối với các
địa bàn đă được hưởng phụ cấp khu vực, th́ được áp dụng phụ cấp khu vực theo
nguyên tắc áp dụng phụ cấp đặc biệt quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 mục
III Thông tư này.
Trường hợp Bộ, ngành hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ sung địa bàn hưởng
phụ cấp khu vực hoặc đề nghị thay đổi (tăng hoặc giảm) mức phụ cấp khu vực, th́
thực hiện theo đúng hướng dẫn tại khoản 1 mục III Thông tư liên tịch số
11/2005/TTLT. Căn cứ đề nghị của Thủ trưởng Bộ, ngành ở Trung ương và của Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ trao đổi ư kiến với Bộ Lao động -
Thương binh và xă hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban dân tộc và các Bộ, ngành liên quan
để xem xét trả lời. Trong thời gian chưa có văn bản trả lời của Bộ Nội vụ th́
giữ nguyên mức và địa bàn đă được hưởng phụ cấp khu vực.
IV- HIỆU LỰC THI HÀNH
1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2- Các nội dung sửa đổi, bổ sung về chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Thông tư này được áp
dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Trong quá tŕnh thực hiện nếu có
vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải
quyết.
|