THÔNG TƯ
CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 10/2004/TT-BNV NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2003/NĐ-CP NGÀY 10/10/2003 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LƯ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
Thi hành Nghị định số 116/2003/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lư cán bộ, công chức trong các đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2003/NĐ-CP), Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP nhưư sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định số 116/2003/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lư cán
bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau đây gọi chung là
đơn vị sự nghiệp), bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, của tổ chức
chính trị, của tổ chức chính trị - xă hội được thành lập đúng thẩm quyền,
đúng tŕnh tự pháp luật, có con dấu, có tư cách pháp nhân và có tài khoản
tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước.
2. Đối tượng điều chỉnh:
2.1. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức và những
người được giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên, làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước;
2.2. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch nhân viên phục vụ không
thuộc đối tượng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày
17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại
công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
3. Phân loại viên chức:
Viên chức được phân loại theo tŕnh độ đào tạo, ngạch và vị trí công tác
theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.
3.1 Đối với những người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu chuẩn tŕnh độ là
cao đẳng th́ được xếp vào viên chức loại A;
3.2. Viên chức ngạch nhân viên là những người có tŕnh độ đào tạo chuyên môn
ở bậc sơ cấp và đă được tuyển dụng vào biên chế, làm việc trong các đơn vị
sự nghiêp của Nhà nước trước khi ban hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5
năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công
chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang.
II. TUYỂN DỤNG
Mục 1. Điều kiện tuyển dụng
Người đăng kư dự tuyển phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị
định số 116/2003/NĐ-CP.
1. Về tuổi dự tuyển:
1.1. Phải từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi;
1.2. Các đối tượng sau đây, tuổi dự tuyển có thể trên 45 tuổi nhưng không
được quá 50 tuổi:
1.2.1. sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc pḥng trong cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
1.2.2. Viên chức trong doanh nghiệp nhà nước;
1.2.3. Cán bộ, công chức cấp xă bao gồm các chức danh quy định tại Điều 2
Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán
bộ, công chức xă, phường, thị trấn;
1.2.4. Những người được công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học
vị tiến sĩ thuộc chuyên ngành phù hợp với ngạch viên chức tuyển dụng;
1.3. Những người có năng khiếu đặc biệt, đăng kư dự tuyển vào các ngạch viên
chức thuộc ngành văn hoá, nghệ thuật, thông tin, thể dục thể thao th́ tuổi
đời phải từ đủ 15 tuổi trở lên và thực hiện kư hợp đồng làm việc đặc biệt
theo quy định tại điểm 3 mục 3 Phần II của Thông tư này.
2. Về quốc tịch: Người dự tuyển phải là người mang một quốc tịch Việt Nam,
có địa chỉ thường trú tại Việt Nam.
3. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:
3.1. Bản sơ yếu lư lịch theo mẫu quy định, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân
xă, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang
công tác, học tập;
3.2. Bản sao giấy khai sinh;
3.3. Có đủ bản sao có công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của
ngạch dự tuyển. Khi trúng tuyển th́ phải xuất tŕnh bản chính để kiểm tra.
4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện
trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ dự tuyển.
5. Điều kiện bổ sung: Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ,
đơn vị tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển như: ngoại
h́nh, năng khiếu, giới tính, tŕnh độ đào tạo trên chuẩn của ngạch tuyển
dụng.
Mục 2. Tuyển dụng, nhận việc
1. Hàng năm đơn vị sử dụng viên chức lập kế hoạch tuyển dụng gửi cơ quan có
thẩm quyền quản lư viên chức theo quy định tại Điều 47, Điều 50 của Nghị
định số 116/2003/NĐ-CP xem xét, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.
2. Trước 30 ngày tổ chức tuyển dụng, đơn vị sự nghiệp phải thông báo tuyển
dụng trên báo viết, báo nói, báo h́nh và niêm yết công khai tại địa điểm
tiếp nhận hồ sơ.
3. Nội dung thông báo tuyển dụng gồm: Điều kiện và tiêu chuẩn đăng kư dự
tuyển, số lượng cần tuyển, nội dung hồ sơ đăng kư dự tuyển, thời gian đăng
kư dự tuyển và địa điểm nộp hồ sơ, số điện thoại liên hệ.
Nếu tổ chức tuyển dụng bằng h́nh thức thi tuyển th́ phải thông báo thêm về
nội dung thi, thời gian dự thi, địa điểm thi, phí dự thi. Thời gian nộp hồ
sơ đăng kư dự tuyển phải sau thời gian thông báo ít nhất là 15 ngày. Thời
gian thi phải sau thời gian nộp hồ sơ đăng kư dự tuyển ít nhất là 15 ngày.
4. Đối với việc tuyển dụng bằng h́nh thức thi tuyển: Những người tham gia dự
thi tuyển đều phải thi thông qua 2 h́nh thức bắt buộc là thi viết và thi vấn
đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành. Nội dung thi là chuyên môn nghiệp vụ
của ngạch dự thi.
Đối với các ngành nghệ thuật, thể dục thể thao và các ngành đặc thù khi
tuyển không thực hiện theo h́nh thức nêu trên mà thi về năng khiếu và các
nội dung khác theo quy định của cơ quan quản lư ngạch viên chức chuyên
ngành.
5. Đối với việc tuyển dụng bằng h́nh thức xét tuyển: Hội đồng tuyển dụng căn
cứ yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng, thứ tự ưu tiên để xét tuyển
thông qua hồ sơ và phỏng vấn từng người dự tuyển.
Trường hợp nhiều người có tiêu chuẩn và điều kiện bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển
dụng cuối cùng của kỳ xét tuyển th́ Hội đồng xét tuyển căn cứ vào yêu cầu cụ
thể của ngạch tuyển dụng quyết định bổ sung thêm điều kiện xét để xác định
người trúng tuyển.
6. Việc tuyển dụng người đang công tác ở các doanh nghiệp nhà nước hoặc ở
lực lượng vũ trang hoặc cán bộ, công chức cấp xă vào đơn vị sự nghiệp thực
hiện như sau:
6.1. Những người làm việc ở doanh nghiệp nhà nước được tuyển dụng từ trước
khi Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ hoặc những
người công tác ở lực lượng vũ trang từ trước khi Nghị định số 25/CP ngày 23
tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực, cán bộ, công chức cấp xă th́
được tiếp nhận vào đơn vị sự nghiệp. Đơn vị sử dụng viên chức phải thành lập
Hội đồng kiểm tra sát hạch theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số
116/2003/NĐ-CP và đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quản lư viên chức làm
thủ tục tiếp nhận, bổ nhiệm vào ngạch theo quy định;
6.2. Những người làm việc ở doanh nghiệp nhà nước được tuyển dụng sau khi
Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ hoặc những người
công tác ở lực lượng vũ trang sau khi Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm
1993 của Chính phủ có hiệu lực th́ thực hiện việc thi tuyển hoặc xét tuyển
theo quy định;
6.3. Các trường hợp khi được tuyển dụng mà đă có thời gian đóng bảo hiểm xă
hội, chưa hưởng chế độ thôi việc th́ thời gian đă đóng bảo hiểm xă hội được
tính để hưởng chế độ thôi việc, hưu trí.
7. Chậm nhất 30 ngày sau khi tổ chức thi tuyển, 15 ngày sau khi tổ chức xét
tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo kết quả tuyển dụng lên cơ quan có
thẩm quyền quản lư viên chức để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả
tuyển dụng.
8. Chậm nhất 45 ngày kể từ khi kết thúc kỳ thi tuyển, 30 ngày kể từ khi kết
thúc kỳ xét tuyển, người đứng đầu đơn vị tuyển dụng viên chức phải công bố
kết quả tuyển dụng và kết quả trúng tuyển tại trụ sở của đơn vị tuyển dụng
và gửi giấy thông báo cho người dự tuyển.
9. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, các đơn vị sự
nghiệp báo cáo kết quả và danh sách những người được tuyển dụng gửi về Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ) và Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
tỉnh) để theo dơi (theo Mẫu số 04 kèm theo Thông tư này).
10. Người được tuyển dụng, khi nhận được giấy thông báo trúng tuyển phải đến
đơn vị tuyển dụng để kư hợp đồng làm việc và nhận việc theo quy định. Trường
hợp có lư do chính đáng mà không thể đến kư hợp đồng làm việc và nhận việc
đúng thời hạn quy định th́ phải làm đơn đề nghị gia hạn thời gian kư hợp
đồng làm việc, thời gian nhận việc. Người đứng đầu đơn vị tuyển dụng viên
chức xem xét và gia hạn thời gian kư hợp đồng làm việc, thời gian nhận việc
nhưng không được quá 30 ngày kể từ khi nhận được giấy thông báo trúng tuyển
(theo dấu Bưu điện ).
Mục 3. Hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc lần đầu được
kư kết giữa người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp với người được tuyển dụng và được thực hiện theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Sau khi hết thời gian thực hiện hợp đồng làm việc lần
đầu, người đạt yêu cầu thử việc được tiếp tục kư
hợp đồng làm việc cụ thể như sau:
2.1. Hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng được kư kết
giữa người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp với người đă đạt yêu cầu thử việc của đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo
đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
Đối với các trường hợp đă có từ hai lần liên tiếp trở lên kư hợp đồng làm
việc có thời hạn 36 tháng th́ lần kư hợp đồng tiếp theo, người đứng đầu hoặc
người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp căn cứ vào nhu cầu
công việc, năng lực làm việc của viên chức và khả năng tài chính của đơn vị
sự nghiệp quyết định việc kư Hợp đồng làm việc không có thời hạn đối với
từng trường hợp cụ thể;
2.2. Hợp đồng làm việc không có thời hạn được kư kết giữa người đứng đầu
hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp với người đă
đạt yêu cầu thử việc của đơn vị sự nghiệp do nhà nước cấp toàn bộ chi phí
hoạt động thường xuyên;
2.3. Nội dung bản Hợp đồng làm việc có thời hạn, Hợp đồng làm việc không có
thời hạn thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hợp đồng làm việc đặc biệt được áp dụng đối với người được tuyển dụng từ
đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại điểm 1.3 mục 1 Phần II của Thông tư
này.
3.1. Hợp đồng làm việc đặc biệt được kư kết giữa người đứng đầu hoặc người
được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp với người đă đạt yêu cầu
thử việc và đại diện theo pháp luật của người trúng tuyển. Thời gian kư hợp
đồng làm việc đặc biệt được tính từ khi hết thời gian thử việc cho đến khi
người trúng tuyển đủ 18 tuổi;
3.2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng làm việc đặc biệt người được tuyển
dụng phải thực hiện đúng nghĩa vụ và những điều không được làm đối với cán
bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức;
3.3. Người kư hợp đồng làm việc đặc biệt được hưởng quyền lợi và các chế độ
chính sách như quy định đối với cán bộ, công chức. Trong thời gian thực hiện
hợp đồng làm việc đặc biệt, kể từ khi hoàn thành chế độ thử việc theo quy
định, thời gian c̣n lại được tính để nâng bậc lương thường xuyên. Thời gian
thực hiện hợp đồng làm việc đặc biệt được tính vào thời gian công tác để
thực hiện chế độ bảo hiểm xă hội;
3.4. Trường hợp xảy ra tranh chấp trong thực hiện hợp đồng làm việc đặc
biệt, người được tuyển dụng được người đại diện theo pháp luật của ḿnh thay
mặt để giải quyết tranh chấp hợp đồng làm việc;
3.5. Nội dung bản hợp đồng làm việc đặc biệt thực hiện theo Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Những người được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 trở đi được thực
hiện theo h́nh thức hợp đồng làm việc.
5. Những người đă được
tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003
nhưng đang trong thời gian tập sự, th́ khi hết thời gian tập sự được xem xét
để bổ nhiệm vào ngạch, không thực hiện việc kư hợp đồng làm việc như đối với
người được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.
6. Không thực hiện kư hợp đồng làm việc đối với các chức danh lănh đạo thuộc
thẩm quyền bổ nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.
Mục 4. Thử việc, bổ nhiệm
1. Mục đích của chế độ thử việc là giúp cho người mới được tuyển dụng làm
quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của ngạch viên chức sẽ
được bổ nhiệm.
2. Trong thời gian thử việc, người được tuyển dụng phải hoàn thành những vấn
đề sau đây:
2.1. Nghĩa vụ, quyền lợi, những việc không được làm của cán bộ, công chức
quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức;
2.2. Tổ chức, chức năng nhiệm vụ đơn vị được tuyển dụng vào làm việc;
2.3. Nội quy, quy chế làm việc của đơn vị, chế độ trách nhiệm của vị trí
được phân công;
2.4. Các kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu về tŕnh độ, hiểu biết của ngạch sẽ
được bổ nhiệm;
2.5. Các chế độ chính sách và các quy định liên quan đến công việc của vị
trí đang công tác;
2.6. Giải quyết và thực hiện các công việc của ngạch viên chức sẽ được bổ
nhiệm và các công việc sẽ được phân công.
3. Thời gian thử việc đối với người được tuyển dụng thực hiện nhưư quy định
tại Điều 19 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP. Một số trường hợp đặc biệt được
thực hiện như sau:
3.1. Những người có tŕnh độ trên chuẩn của ngạch yêu cầu tŕnh độ chuẩn
giáo dục nghề nghiệp (trung học chuyên nghiệp) nếu tự nguyện và được tuyển
dụng vào những ngạch yêu cầu tŕnh độ trung học chuyên nghiệp th́ thời gian
thử việc là 6 tháng;
3.2. Những người có tŕnh độ trên chuẩn của ngạch yêu cầu tŕnh độ chuẩn
dưới giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp) nếu tự nguyện và được tuyển dụng vào
những ngạch yêu cầu tŕnh độ sơ cấp th́ thời gian thử việc là 3 tháng;
3.3. Những trường hợp trên, sau khi đă được bổ nhiệm vào ngạch, nếu đơn vị
có yêu cầu, vị trí công tác ở ngạch cao hơn phù hợp với năng lực, tŕnh độ
đào tạo chuyên môn th́ chỉ được xem xét chuyển ngạch đối với viên chức đă có
thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên; việc chuyển ngạch thực hiện theo
quy định tại Điều 26 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.
4. Những viên chức có tŕnh độ thạc sĩ, tiến sĩ, đă được tuyển dụng mà đến
ngày 01 tháng 7 năm 2003 vẫn đang trong thời gian tập sự th́ được xếp lương
theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và được
hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.
5. Đơn vị quản lư, sử dụng viên chức tạo điều kiện để người thử việc được
bồi dưỡng kiến thức theo yêu cầu của ngạch. Trong thời gian thử việc, nếu
người thử việc được cử đi học tập, bồi dưỡng dưới 03 tháng hoặc nghỉ có lư
do chính đáng dưới 01 tháng (đối với ngạch viên chức yêu cầu tŕnh độ chuẩn
giáo dục đại học trở lên); đi học tập, bồi dưỡng dưới 01 tháng hoặc nghỉ có
lư do chính đáng dưới 15 ngày (đối với ngạch viên chức yêu cầu tŕnh độ
chuẩn giáo dục nghề nghiệp trở xuống) th́ được tính thời gian này vào thời
gian thử việc theo quy định.
6. Đối với người hướng dẫn người thử việc:
6.1. Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức phải ra quyết định bằng văn bản
cử người hướng dẫn thử việc. Người hướng dẫn thử việc phải có năng lực,
tŕnh độ chuyên môn nghiệp vụ, có uy tín trong đơn vị;
6.2. Trường hợp người hướng dẫn thử việc là viên chức cùng ngạch với người
thử việc th́ phải có thời gian ở ngạch tối thiểu là 5 năm. Trường hợp không
có người cùng ngạch hoặc không có người ở ngạch trên hướng dẫn người thử
việc th́ người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức trực tiếp hướng dẫn người
thử việc;
6.3. Người hướng dẫn thử việc phải có bản đánh giá, nhận xét kết quả đối với
người thử việc, báo cáo với người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức và phải
chịu trách nhiệm về việc đánh giá của ḿnh;
6.4. Người hướng dẫn thử việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm mỗi tháng bằng
30% mức lương tối thiểu trong thời gian thực tế hướng dẫn thử việc. Phụ cấp
trách nhiệm này không được tính để nộp bảo hiểm xă hội.
7. Hết thời gian thử việc, người thử việc phải viết bản tự nhận xét kết quả
thử việc theo nội dung sau:
7.1. Về phẩm chất đạo đức;
7.2. Về năng lực, tŕnh độ và kết quả làm việc, học tập trong thời gian thử
việc;
7.3. Về ư thức tổ chức chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế của đơn vị;
7.4. Về việc chấp hành chủ trương, đưường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước.
8. Chậm nhất 15 ngày kể từ khi nhận được bản đánh giá kết quả thử việc,
người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
kư hợp đồng làm việc với viên chức và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lư
viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định bổ
nhiệm vào ngạch và xếp lương theo đúng bản hợp đồng đă được kư kết.
9. Người thử việc không đạt yêu cầu thử việc hoặc bị thi hành kỷ luật từ
h́nh thức cảnh cáo trở lên th́ người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức báo
cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hoặc đơn vị
được giao quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định bằng văn bản chấm dứt hợp
đồng làm việc.
Người thử việc bị chấm dứt hợp đồng làm việc được hưởng chính sách quy định
tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.
III. NÂNG NGẠCH VIÊN CHỨC
1. Hàng năm các đơn vị sử dụng viên chức phải xây dựng kế hoạch nâng ngạch
để báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lư ngạch viên chức. Cơ quan quản lư
ngạch viên chức lập đề án thi nâng ngạch gồm:
1.1 Cơ cấu ngạch viên chức hiện có thuộc ngành chuyên môn ở từng đơn vị sự
nghiệp;
1.2. Xây dựng chỉ tiêu thi cho từng ngạch;
1.3. Tài liệu phục vụ cho việc tổ chức thi nâng ngạch;
1.4. Thành phần Hội đồng thi nâng ngạch.
1.5. Ban chấm thi (danh sách, ngạch, văn bằng và chức danh khoa học);
1.6. Thời gian giới thiệu nội dung ôn thi và thời gian thi.
2. Căn cứ vào yêu cầu và tính chất của từng ngạch viên chức chuyên ngành, cơ
quan quản lư ngạch viên chức chuyên ngành quy định cụ thể nội dung và h́nh
thức thi.
3. Về tổ chức thi nâng ngạch:
3.1. Đối với các ngạch viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở xuống:
Bộ, tỉnh quyết định đề án thi, quyết định đơn vị tổ chức thi trên cơ sở cơ
cấu ngạch và nhu cầu thực tế của từng đơn vị sự nghiệp;
3.2. Đối với các ngạch viên chức tương đương với ngạch chuyên viên chính:
Sau khi tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch của các đơn vị sự nghiệp, Bộ, tỉnh
xây dựng đề án theo quy định tại điểm 1 Phần III của Thông tư này gửi Bộ Nội
vụ để thống nhất kế hoạch và chỉ tiêu dự thi. Sau khi các Bộ tổ chức kỳ thi
và công nhận kết quả thi nâng ngạch gửi Bộ được phân công quản lư ngạch viên
chức chuyên ngành cấp giấy chứng nhận ngạch để Bộ, tỉnh bổ nhiệm vào ngạch
viên chức theo thẩm quyền;
3.3. Đối với các ngạch viên chức tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp:
Sau khi tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch của các Bộ, tỉnh, Bộ quản lư ngạch
viên chức chuyên ngành xây dựng đề án gửi Bộ Nội vụ để thống nhất kế hoạch
và chỉ tiêu dự thi. Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ quản lư ngạch viên chức
chuyên ngành tổ chức kỳ thi nâng ngạch. Sau khi có kết quả công nhận kỳ thi
nâng ngạch, Bộ, tỉnh gửi danh sách viên chức đạt kết quả về Bộ Nội vụ để Bộ
trưởng Bộ Nội vụ cấp chứng nhận ngạch và ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch;
3.4. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi
nâng ngạch phải báo cáo kết quả kỳ thi nâng ngạch đến người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch để xem xét, quyết định công nhận và đề
nghị Bộ quản lư ngạch viên chức chuyên ngành hoặc Bộ Nội vụ cấp giấy chứng
nhận ngạch.
Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng
ngạch phải công bố kết quả thi, thông báo cho người dự thi biết và gửi giấy
chứng nhận ngạch cho người đạt kết quả.
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả kỳ thi, căn cứ vào giấy chứng
nhận ngạch, cơ quan có thẩm quyền quản lư ngạch viên chức ra quyết định bổ
nhiệm vào ngạch;
3.5. Chậm nhất 20 ngày kể từ khi công bố kết quả thi nâng ngạch, nếu người
dự thi có đơn khiếu nại th́ Hội đồng thi nâng ngạch có trách nhiệm xem xét,
giải quyết và trả lời cho đương sự biết. Sau thời hạn trên, mọi đơn khiếu
nại sẽ không giải quyết;
3.6. Chậm nhất 30 ngày kể từ khi công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch cơ quan
có thẩm quyền quản lư ngạch viên chức gửi báo cáo danh sách những người đạt
kỳ thi nâng ngạch (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) về Bộ Nội
vụ và cơ quan có thẩm quyền quản lư ngạch viên chức chuyên ngành để theo
dơi.
4. Cách tính kết quả thi: người đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch là người phải
thi đủ các môn thi, có số điểm của mỗi môn thi đạt từ 55 điểm trở lên theo
thang điểm 100. Người có điểm của mỗi môn thi từ 55 đến 69 điểm là đạt loại
trung b́nh. Người có điểm của mỗi môn thi từ 70 đến 79 điểm là đạt loại khá,
người có điểm của mỗi môn thi từ 80 điểm trở lên là đạt loại giỏi.
IV. QUẢN LƯ VIÊN CHỨC
1. Các Bộ, tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, lập danh sách các đơn vị
sự nghiệp, phân loại các đơn vị sự nghiệp theo các mức độ tự chủ về tài
chính, phân cấp thẩm quyền quản lư viên chức cho từng đơn vị sự nghiệp thuộc
quyền quản lư như sau:
1.1. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên, Bộ, tỉnh thực hiện quản lư việc tuyển dụng, sử dụng và quản lư
viên chức của đơn vị sự nghiệp đó;
1.2. Đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự
bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, th́ Bộ, tỉnh phân cấp cho
đơn vị sự nghiệp đó được tự chủ việc tuyển dụng, sử dụng và quản lư viên
chức của đơn vị ḿnh;
1.3. Đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự
bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, th́ tùy theo mức độ tự chủ
và tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của từng đơn vị sự nghiệp mà
Bộ, tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp đó được tự chủ từng phần về tuyển
dụng, sử dụng và quản lư viên chức của đơn vị ḿnh.
2. Các Bộ được giao quản lư ngạch viên chức chuyên ngành tổ chức rà soát
chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức theo ngành chuyên môn,
đề xuất bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng chức danh và tiêu chuẩn mới gửi về Bộ
Nội vụ để xem xét, ban hành thống nhất thực hiện.
3. Đơn vị sử dụng viên chức có trách nhiệm lập, quản lư và lưu giữ hồ sơ
của viên chức. Hồ sơ của viên chức bao gồm:
3.1. Bản khai lư lịch gốc và các bản lư lịch do viên chức tự khai theo yêu
cầu của cơ quan quản lư;
3.2. Bản sao giấy khai sinh;
3.3. Các văn bằng chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng (bản sao);
3.4. Các quyết định khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch;
3.5. Phiếu đánh giá viên chức hàng năm;
3.6. Cập nhật các phát sinh khác trong quá tŕnh công tác, những thay đổi
trong lư lịch;
3.7. Các tài liệu thẩm tra, xác minh, kết luận của cơ quan có thẩm quyền
liên quan đến nguồn gốc xuất thân, quá tŕnh công tác, khen thưởng, kỷ luật,
các bản giải tŕnh;
3.8. Các bản kiểm điểm cá nhân, bản giải tŕnh đơn khiếu nại, tố cáo, bản
thành tích liên quan khen thưởng hoặc văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo
và kỷ luật viên chức.
4. Quản lư số lượng và chất lượng đội ngũ viên chức:
4.1. Bộ, tỉnh tổ chức cơ sở dữ liệu viên chức thuộc quyền quản lư của Bộ,
tỉnh theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Nội vụ.
Trước mắt, Bộ, tỉnh thực hiện tổ chức thành hai hệ thống dữ liệu: Hệ thống
dữ liệu về công chức và Hệ thống dữ liệu về viên chức để quản lư riêng biệt;
4.2. Bộ, tỉnh chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập danh sách viên
chức, thống kê số lượng, chất lượng viên chức tính đến thời điểm ngày 31
tháng 12 năm 2003 theo Mẫu số 06 và Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này, gửi về
Bộ Nội vụ để theo dơi;
4.3. Từ năm 2004, Bộ, tỉnh thực hiện chế độ báo cáo thống kê mỗi năm một lần
vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Nội dung báo cáo bao gồm:
- Số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ viên chức (theo lĩnh vực và theo
đơn vị trực thuộc);
- Công tác tuyển dụng viên chức;
- Công tác nâng ngạch viên chức;
- Công tác khen thưởng - kỷ luật viên chức;
- Công tác đánh giá viên chức hàng năm;
- Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức viên
chức lănh đạo;
- Danh sách ngạch, bậc lương viên chức.
5. Bộ Nội vụ quản lư thống nhất mẫu, phôi "chứng nhận ngạch" và mẫu "Hợp
đồng làm việc".
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức
thực hiện các quy định tại Thông tưư này.
Các Bộ được Chính phủ phân công quản lư ngạch viên chức chuyên ngành thực
hiện việc quản lư theo nội dung quy định tại Điều 49 của Nghị định số
116/2003/NĐ-CP và thống nhất với Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện.
2. Thông tưư này thay thế Thông tư số 04/1999/TT-BTCCBCP ngày 20 tháng 3
năm1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số
95/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lư công chức; Thông tưư số 32/TCCP- BCTL ngày 20 tháng 01 năm 1996
của Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn nội dung và h́nh thức
thi tuyển vào các ngạch công chức viên chức. Chấm dứt hiệu lực Công văn số
197/BNV-CCVC ngày 12 tháng 9 năm 2002 của Bộ Nội vụ về việc xét chuyển ngạch
cán sự, chuyên viên hoặc tương đương.
3. Thông tưư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
4. Trong quá tŕnh thực hiện nếu có ǵ vưướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết.
MẪU SỐ 1
(ban hành kèm theo Thông tư số 10 /2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116 /2003/NĐ-CP
ngày 10 /10 /2003 của CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lư cán bộ,
công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước).
|
Tên đơn vị... |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
| Số....... |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| |
...... ngày......... tháng......... năm..... |
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lư cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của
Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số...... của....... về việc công nhận kết quả tuyển
dụng.........
Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:.................................…………………………..
Chức
vụ:.......................................................……………………………………
Đại diện cho (1)...............................................…………………………………
Địa chỉ............................... ....................................
Điện thoại:.............……….
Và một bên là Ông/ Bà:.........................................……………………………..
Sinh ngày....... tháng.....
năm...........tại.................................................…………
Nghề
nghiệp....................................................………………………………….
Địa chỉ thường trú
tại:................................................…………………………..
Số CMTND..............................…………………………………………………
Cấp ngày..... tháng..... năm.......
tại..............................................………………
Thỏa thuận kư kết Hợp đồng làm việc lần đầu và cam kết làm đúng những điều
khoản sau đây:
Điều 1. Thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Thời gian thực hiện hợp đồng
(2)...........................................……………….
- Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày....…... tháng…….......
năm....……
- Địa điểm làm việc
(3):...............................................………………………..
- Chức danh chuyên môn:..........................…………………………………….
- Nhiệm vụ (4):........……………………………………………………………
Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5):.......................................……………………………..
- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:....................………………
...............................................................………………………………………
Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người kư hợp đồng làm việc lần đầu
1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành những nhiệm vụ đă cam kết trong Hợp đồng.
- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc và các quy định
của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
- Chấp hành việc xử lư kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
2. Quyền lợi:
- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
- Phương tiện đi lại làm việc (6):.............................………………………….
- Thử việc của ngạch (mă số) (7):........................, Bậc:.........…...
Hệ số lương:
- Phụ cấp (nếu có) gồm
(8):.............................................…………………….
được trả........... lần vào các ngày.... và ngày..... hàng tháng.
- Khoản trả ngoài lương.................................…………………………………
...............................................................………………………………………
- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có)
gồm:...........................…………
...............................................................………………………………………
...............................................................………………………………………
- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
.........................................................………………………………………….
...............................................................………………………………………
- Bảo hiểm xă hội (9):........................................……………………………...
- Bảo hiểm y
tế..............................................................………………………
...............................................................……………………………………...
...............................................................……………………………………...
- Được hưởng các phúc lợi:.......................................…………………………
...............................................................………………………………………
...............................................................………………………………………
- Được các khoản thưởng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện
nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước
theo quy định của pháp luật
(10):..........................................…………………………………
...............................................................………………………………………
...............................................................…………………………………….
- Được hưởng chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định
của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng theo quy
định của pháp luật.
- Những thỏa thuận khác
(11)...................................................……………..
..................................................................................................……………..
..................................................................................................……………..
Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đă cam kết trong Hợp đồng
làm việc lần đầu.
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của người thử
việc đă cam kết trong Hợp đồng thử việc.
2. Quyền hạn:
- Điều hành người kư hợp đồng làm việc lần đầu hoàn thành nhiệm vụ theo hợp
đồng.
(Bố trí, điều động, tạm đ́nh chỉ công tác...)
- Chấm dứt Hợp đồng thử việc, kỷ luật người thử việc theo quy định của Pháp
lệnh Cán bộ, công chức.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Hợp đồng này làm thành hai bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và
có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm......
Hợp đồng này làm tại.......................……. Ngày..….........
tháng........ năm.......
|
Người kư hợp đồng làm việc lần đầu
(Kư tên)
Ghi rơ họ và tên |
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Kư tên, đóng dấu)
Ghi rơ họ và tên |
HƯỚNG DẪN GHI MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU
1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.
2. Ghi rơ thời gian thử việc theo quy định của ngạch viên chức.
3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xă), quận (huyện, thị xă), tỉnh,
thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ương.
4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.
5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc
theo giờ hành chính.
6. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc người kư hợp đồng tự lo.
7. Ghi cụ thể kư hợp đồng làm việc làn đầu ở ngạch nào, mức lương, h́nh thức
trả lương (lương thời gian, khoán...).
8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại,
thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...
9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xă hội và trợ cấp khác mà người kư hợp đồng
được hưởng.
10. Ghi cụ thể người kư hợp đồng được hưởng quyền lợi nào đă nêu trong mục
này.
11. Những thỏa thuận khác thường là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi
hơn cho người kư hợp đồng như: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hư hỏng,
mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc lần đầu được đi du
lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền; tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc
được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng quà ngày sinh nhật...
MẪU SỐ 2
(ban hành kèm theo Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP
ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lư
cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước)
|
Tên đơn vị... |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
| Số....... |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| |
...... ngày......... tháng......... năm..... |
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lư cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của
Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số....... của ....... về việc bổ nhiệm viên chức vào
ngạch.........
Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:.................................……………………….
Chức
vụ:.......................................................………………………………...
Đại diện cho (1)...............................................………………………………
Địa chỉ...............................
....................................Điện thoại:.............…….
Và một bên là Ông/ Bà:.........................................………………………….
Sinh ngày....... tháng.....
năm...........tại.................................................……..
Nghề nghiệp....................................................………………………………
Địa chỉ thường trú
tại:................................................……………………….
Số CMTND..............................………………………………………………
Cấp ngày..... tháng..... năm.......
tại................................................………….
Thỏa thuận kư kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau
đây:
Điều 1. Thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Loại Hợp đồng làm việc
(2)...........................................…………………….
- Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….....
- Địa điểm làm
việc(3):...............................................………………………..
- Chức danh chuyên môn:..........................……………………………………
- Chức vụ (nếu có):.........................................…………………………………
- Nhiệm vụ (4)........……………………………………………………………
Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5):.......................................…………………………….
- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:....................……………..
...............................................................……………………………………..
...............................................................……………………………………..
...............................................................……………………………………..
Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của người được tuyển dụng
1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đă cam kết trong Hợp đồng làm việc.
- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định
tại Điều 6, 7, 8, 15, 16, 17, 18,19, và Điều 20 của Pháp lệnh Cán bộ, công
chức.
- Chấp hành việc xử lư kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
- Chấp hành việc điều động khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.
2. Quyền lợi:
- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 9, 10, 11, 12, 13 và Điều 14
của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
- Phương tiện đi lại làm việc (6):.............................…………………………..
- Ngạch được bổ nhiệm (mă số) (7):................ ........, Bậc:
........... Hệ số lương:
- Phụ cấp (nếu có) gồm
(8):.............................................……………………..
được trả........... lần vào các ngày.…………….. và ngày………..... hàng tháng.
- Thời gian tính nâng bậc lương………………………………………………
- Khoản trả ngoài lương.................................………………………………...
...............................................................………………………………………
- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có)
gồm:...........................…………
...............................................................………………………………………
...............................................................………………………………………
- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
.........................................................………………………………………….
...............................................................………………………………………
- Bảo hiểm xă hội (9):........................................………………………………
- Bảo hiểm y
tế..............................................................……………………….
...............................................................………………………………………
...............................................................………………………………………
- Được hưởng các phúc lợi:.......................................…………………………
...............................................................……………………………………..
...............................................................……………………………………..
...............................................................……………………………………...
- Được các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi nâng ngạch, đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các
đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật
(10):........................................
...............................................................……………………………………..
...............................................................……………………………………...
- Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy
định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc
theo quy định của pháp luật.
- Những thỏa thuận khác (11)…………………………………………………
...............................................................……………………………………...
Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm