|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 01/2006/TT-BNV NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2006
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÔNG CHỨC TRONG CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày
02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố
cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004; căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức và các văn bản
hướng dẫn thi hành; căn cứ Điều 35 Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4
năm 2005 của Chính phủ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết việc giải quyết khiếu nại
quyết định kỷ luật công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết
tắt là giải quyết khiếu nại) như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc giải quyết các
khiếu nại quyết định kỷ luật công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Công chức nói tại Thông tư này gồm những người được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc được giao giữ một công vụ thường
xuyên trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; những
người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp xă được quy định tại điểm c, điểm h khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh
cán bộ, công chức năm 1998 đă được sửa đổi, bổ sung năm 2003.
2. Khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của thủ trưởng cơ
quan nào th́ thủ trưởng cơ quan đó có thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết;
trong trường hợp c̣n khiếu nại tiếp th́ thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp
có thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết.
3. Việc giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật phải đảm
bảo nguyên tắc khách quan, dân chủ, đúng pháp luật.
4. Trong quá tŕnh giải quyết khiếu nại, người giải quyết
khiếu nại lần đầu phải gặp gỡ đối thoại trực tiếp với công chức khiếu nại hoặc
người đại diện theo pháp luật, người có quyền và nghĩa vụ có liên quan (nếu
có) để làm rơ nội dung khiếu nại, yêu cầu của công chức khiếu nại và hướng
giải quyết khiếu nại; việc gặp gỡ đối thoại phải được tiến hành công khai, dân
chủ.
Đối với giải quyết khiếu nại lần hai, việc gặp gỡ đối thoại
trực tiếp chỉ thực hiện khi thấy cần thiết. Trong trường hợp khiếu nại là vụ
việc phức tạp, kéo dài hoặc phát hiện những t́nh tiết mới có thể làm thay đối
cơ bản nội dung vụ việc khiếu nại th́ người giải quyết khiếu nại phải gặp gỡ,
đối thoại trực tiếp với công chức khiếu nại hoặc người đại diện theo pháp
luật, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền và lợi
ích có liên quan (nếu có).
Công chức khiếu đại được ủy quyền cho người đại diện theo
pháp luật tham gia việc gặp gỡ, đối thoại.
5. Công chức khiếu nại phải có năng lực hành vi đầy đủ theo
quy định của pháp luật
Nếu công chức khiếu nại bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác
được cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận là không thể nhận thức, làm chủ được
hành vi của ḿnh th́ thông qua người đại diện theo pháp luật để thực hiện
quyền khiếu nại. Nếu công chức đang ốm đau hoặc có nhược điểm về thể chất được
cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để thực hiện quyền khiếu
nại của ḿnh th́ cũng được ủy quyền cho người đại diện theo pháp luật để thực
hiện quyền khiếu nại.
6. Thời hiệu
a) Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày công
chức nhận được quyết định kỷ luật;
b) Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày kể từ ngày công
chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Thời hiệu khiếu nại
lần hai đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc khởi kiện vụ án hành
chính tại Ṭa án là 30 ngày kế từ ngày công chức nhận được quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu;
c) Trường hợp công chức gặp trở ngại do ốm đau, do gặp
thiên tai, đi công tác, học tập ở xa hoặc có những trở ngại khách quan khác mà
không thể thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu th́ thời gian có
trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại
7. Những khiếu nại quyết định kỷ luật sau đây không được
thụ lư giải quyết
a) Quyết định kỷ luật không liên quan trực tiếp đến quyền,
lợi ích hợp pháp của công chức khiếu nại;
b) Công chức khiếu nại không có năng lực hành vi đầy đủ mà
không có người đại diện hợp pháp;
c) Người đại diện không hợp pháp;
d) Thời hiệu khiếu nại, thời hiệu khiếu nại tiếp đă hết mà
không có lư do chính đáng;
đ) Việc khiếu nại đă có quyết định giải quyết lần hai và
không phát hiện thêm những t́nh tiết có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của
quyết định giải quyết khiếu nại đó;
e) Khiếu nại quyết định kỷ luật buộc thôi việc đă được Toà
án thụ lư giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc đă có bản án, quyết định
có hiệu lực pháp luật của Toà án;
g) Khiếu nại đến cơ quan không có thẩm quyền giải quyết.
Đối với những trường hợp không thụ lư nêu trên th́ khi nhận
được đơn khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày cơ quan nhận được đơn phải trả lời
bằng văn bản cho công chức có đơn khiếu nại, trong đó nêu rơ lư do v́ sao
khiếu nậi không được thụ lư để giải quyết. Việc trả lời chỉ thực hiện một lần
đối với những đơn khiếu nại không được thụ lư.
II. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨC KHIẾU NẠI,
CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨC
KHIẾU NẠI
1. Quyền của công chức khiếu nại
a) Tự ḿnh khiếu nại hoặc thông
qua người đại diện theo pháp luật để khiếu nại đến người có thẩm quyền giải
quyết khi có căn cứ cho rằng quyết định kỷ luật đối với ḿnh là trái pháp
luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của ḿnh,
b) Trực tiếp tham gia gặp gỡ, đối thoại trực tiếp hoặc ủy
quyền cho người đại diện theo pháp luật tham gia việc gặp gỡ, đối thoại với
người giải quyết khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ có liên quan (nếu có);
có quyền biết các bằng chứng mà người có thẩm quyền giải quyết đưa ra để làm
căn cứ giải quyết khiếu nại; có quyền đưa ra những bằng chứng có liên quan đến
vụ việc khiếu nại và giải tŕnh ư kiến của ḿnh về bằng chứng đó;
c) Được nhận văn bản của người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại trả lời về việc thụ lư giải quyết khiếu nại; được biết thông tin,
tài liệu của việc giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
d) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đă bị xâm phạm do
quyết định kỷ luật trái pháp luật gây ra (nếu có), được bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật;
đ) Được khiếu nại tiếp đến người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại lần hai nếu không đồng ư với quyết định giải quyết khiếu nại lần
đầu; công chức bị kỷ luật buộc thôi việc, sau khi khiếu hại mà người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu vẫn giữ nguyên h́nh thức kỷ luật đó th́ có
quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết lần hai hoặc khởi kiện vụ
án hành chính tại Ṭa án theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và
pháp luật về tố tụng hành chính;
e) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá tŕnh
giải quyết khiếu nại.
2. Nghĩa vụ của công chức khiếu
nại
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết trong
thời hiệu pháp luật quy định,
b) Có mặt để đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện
theo pháp luật tham gia đối thoại về nội dung khiếu nại theo yêu cầu của người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; tŕnh bày trung thực sự việc, cung cấp
thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung tŕnh bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại
đă có hiệu lực pháp luật.
Mục 2
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Quyền của người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại
a) Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của
ḿnh;
b) Yêu cầu công chức, người có quyền và nghĩa vụ liên quan
có mặt để đối thoại về nội dung khiếu nại;
c) Xác minh, trưng cầu giám định theo quy định của pháp
luật;
d) Được nhận quyết định giải quyết của người có thấm quyền
giải quyết khiếu nại lần hai.
đ) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có
quyền yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu cung cấp đầy đủ
hồ sơ vụ việc khiếu nại; có quyền yêu cầu công chức khiếu nại hoặc người đại
diện theo pháp luật, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài
liệu và những bằng chứng hợp pháp liên quan đến nội
dung khiếu nại.
2. Nghĩa vụ của người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại
a) Thụ lư đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của
ḿnh và thông báo bằng văn bản cho công chúc có khiếu nại về việc thụ lư giải
quyết;
b) Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền theo đúng
tŕnh tự, thủ tục và trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
c) Gửi quyết định giải quyết cho công chức khiếu nại hoặc
người đại diện theo pháp luật và người có thẩm quyền giải quyết lần hai.
d) Giải tŕnh về quyết định kỷ luật bị khiếu hại, cung cấp
các thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
yêu cầu.
e) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại
đă có hiệu lực pháp luật của người có thẩm quyền giải quyết lần hai;
g) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định kỷ
luật trái pháp luật của ḿnh gây ra theo quy định của pháp luật.
III. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Người đứng đầu tổ chức trực
thuộc Sở, Ban, ngành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người đứng đầu tổ chức
trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do
ḿnh ban hành theo phân cấp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện có thấm quyền:
a) Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định kỷ luật do ḿnh ban hành;
b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà người
đứng đầu tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đă giải quyết lần đầu
những c̣n có khiếu nại.
3. Giám đốc Sở và tương đương có
thẩm quyền:
a) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do ḿnh
ban hành;
b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà người
đứng đầu tổ chức trực thuộc Sở, Ban, ngành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đă
giải quyết lần đầu nhưng c̣n có khiếu nại.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có thẩm quyền:
a) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do ḿnh
ban hành;
b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương đă giải quyết lần
đầu nhưng c̣n có khiếu nại.
5. Thủ trưởng cơ quan thuộc
Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do ḿnh ban hành theo phân cấp.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:
a) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do ḿnh
ban hành;
b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ
trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
đă giải quyết lần đầu nhưng c̣n có khiếu nại.
7. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm
quyền:
a) Giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật do ḿnh ban
hành;
b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ
trưởng cơ quan thuộc Bộ Nội vụ đă giải quyết lần đầu nhưng c̣n có khiếu nại;
c) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đă giải quyết lần đầu nhưng c̣n có khiếu nại;
d) Tham mưu, kiến nghị việc giải quyết các khiếu nại quyết
định kỷ luật khác theo ư kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
IV. TR̀NH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1
TR̀NH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ
luật, nếu công chức không đồng ư và khiếu nại th́ công chức hoặc người đại diện
theo pháp luật phải gửi đơn khiếu nại kèm theo bản sao quyết định kỷ luật và các
tài liệu liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết.
Nội dung đơn khiếu nại phải nêu rơ:
a) Ngày, tháng, năm khiếu nại;
b) Họ tên, địa chỉ của công chức khiếu nại hoặc người dại
diện theo pháp luật;
c) Nội dung, lư do khiếu nại và yêu cầu của công chức khiếu
nại;
Đơn khiếu nại phải có chữ kư của công chức khiếu nại hoặc
người đại diện theo pháp luật.
d) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;
đ) Các tài liệu khác có liên quan.
Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần đầu phải được đánh số trang
theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trong trường
hợp công chức bị kỷ luật không đồng ư với quyết định giải quyết khiếu nại lần
đầu và tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiên vụ án hành chính tại Toà án th́ hồ sơ
đó phải được chuyển cho người có thẩm quyền giải quyết lần hai hoặc Toà án có
thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.
Mục 2
TR̀NH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI LẦN HAI
1. Khi nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu,
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công chức nhận được quyết định nếu công chức
không đồng ư và tiếp tục khiếu nại th́ công chức hoặc người đại diện theo pháp
luật phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại trước đó và
các tài liệu liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần
hai.
Nội dung đơn khiếu nai lần hai gồm:
a) Ngày, tháng, năm khiếu nại;
b) Họ tên, địa chỉ của công chức khiếu nại hoặc người đại
diện theo pháp luật;
c) Nội dung, lư do khiếu nại và yêu cầu của công chức khiếu
nại.
Đơn khiếu nại phải do công chức khiếu nại hoặc người đại
diện theo pháp luật kư tên và không được sử dụng bản photocopy.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của ḿnh, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần hai phải thụ lư đế giải quyết và thông báo bằng văn bản cho công chức khiếu
nại hoặc người đại diện theo pháp luật và người giải quyết khiếu nại trước đó
biết.
Cơ quan thanh tra hoặc bộ phận quản lư nhân sự cùng cấp có
trách nhiệm giúp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện
những thủ tục nói trên.
3. Người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền yêu cầu công
chức khiếu nại hoặc người đại diện theo pháp luật, người giải quyết khiếu nại
lần đầu, cơ quan, tố chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng
chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Người giải quyết khiếu nại lần đầu có
trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ vụ khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại lần
hai.
4. Trường hợp việc tổ chức gặp gỡ, đối thoại trực tiếp là bắt
buộc th́ tŕnh tự, thủ tục gặp gỡ, đối thoại trực tiếp được thực hiện theo quy
định tại khoản 3 mục 1 phần IV của Thông tư này.
5. Trên cơ sở các thông tin, tài liệu, biên bản đối thoại
trực tiếp (trong trường hợp bắt buộc tổ chức đối thoại), kết luận, kiến nghị của
cơ quan thanh tra hoặc bộ phận quản lư nhân sự cùng cấp về việc giải quyết khiếu
nại và những bằng chứng hợp pháp khác về nội dung khiếu nại, trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày thụ lư để giải quyết người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần hai phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp
th́ thời hạn giải quyết khiếu lại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể
từ ngày thụ lư để giải quyết.
6. Đối với những khiếu nại quyết định kỷ luật phức tạp thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh th́ trước khi ban hành quyết
định giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tham khảo ư kiến của Bộ
Nội vụ. Bộ Nội vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, kế
từ ngày nhận được đề nghị.
7. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
Căn cứ quy định của pháp luật và trên cơ sở các thông tin,
tài liệu, biên bản đối thoại trực tiếp (trong trường hợp bắt buộc tổ chức đối
thoại), kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra cùng cấp về việc giải quyết
khiếu nại và những bằng chứng hợp pháp khác về nội dung khiếu nại, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai bao gồm những nội
dung cơ bản sau:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ và tên, địa chỉ của công chức khiếu nại hoặc người
đại diện theo pháp luật;
c) Nội dung khiếu nại (ghi cụ thể công chức bị kỷ luật
khiếu nại về vấn đề ǵ. Ví dụ: khiếu nại về nội dung quyết định, về h́nh thức
quyết định, về thẩm quyền, tŕnh tự, thủ tục giải quyết khiếu nại...);
d) Kết quả thẩm tra, xác minh của cơ quan thanh tra hoặc bộ
phận quản lư nhân sự cùng cấp về nội dung khiếu nại của công chức bị kỷ luật;
đ) Kết quả gặp gỡ đối thoại trực tiếp (nếu có);
e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
g) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại
của công chức bị kỷ luật và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại
trước đó;
h) Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ
một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật công chức bị khiếu nại; giải quyết các
vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của công chức bị kỷ luật;
i) Việc bồi thường thiệt hại (nếu có).
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho
công chức có đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền,
lợi ích liên quan trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ban hành.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được gửi cho Tổng Thanh
tra và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Người ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải
công bố công khai quyết định đối với công chức khiếu nại hoặc người đại diện
theo pháp luật và người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan.
8. Việc giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ
sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai bao gồm:
a) Đơn khiếu nại của công chức bị xử lư kỷ luật gửi đến
người có thẩm quyền giải quyết lần hai;
b) Toàn bộ hồ sơ vụ việc giải quyết khiếu nại lần đầu do
người giải quyết khiếu nại lần đầu chuyển đến;
c) Biên bản gặp gỡ, đối thoai trực tiếp (trong trường hợp
bắt buộc), biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận của cơ quan thanh tra cùng
cấp, kết quả giám định (nếu có);
d) Quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Các tài liệu khác có liên quan.
Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai phải được đánh số trang
theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.
9. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ
luật công chức
a) Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
phải được tất cả các bên liên quan chấp hành nghiêm chỉnh;
b) Nếu quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định
xử lư kỷ luật công chức là oan th́ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày quyết định
giải quyết khiếu nại có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan nơi công chức làm
việc có trách nhiệm công bố công khai kết luận trên đến toàn thể cán bộ, công
chức đồng thời phải có trách nhiệm bồi hoàn những quyền lợi chính đáng đối với
công chức bị kỷ luật oan theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp người có thẩm quyền giải quyết thiếu nại kết
luận việc xử lư kỷ luật công chức tiến hành không đúng quy định về nội dung,
h́nh thức, quy tŕnh xử lư th́ người có thẩm quyền kư quyết định kỷ luật phải
ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lư kỷ luật đồng thời chỉ đạo người đứng đầu
cơ quan quản lư công chức tổ chức lại việc xem xét kỷ luật công chức theo đúng
quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này;
2. Định kỳ 6 tháng một lần các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng
hợp t́nh h́nh giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật công chức gửi về Bộ Nội vụ
để kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Thanh tra Chính phủ
và Thủ tướng Chính phủ.
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
4. Trong quá tŕnh thực hiện Thông tư nếu có ǵ vướng mắc, đề
nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét sửa đổi,
bổ sung.
Bộ trưởng
Đỗ Quang Trung
|