|
Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ Số 16/2001/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 02 năm 2001 Ban hành Quy chế về
tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia
Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật
Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị
định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị
định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 về Đại học Quốc gia của Chính
phủ;
Xét đề nghị
của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo,
Quyết định:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học
Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày kư. Các văn bản trước đây trái với Quyết định
này đều băi bỏ.
Điều 3. Giám đốc Đại học
Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Quy chế
Về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia
(Ban hành kèm theo Quyết định số
16/2001/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương I
Những điều khoản chung
Điều 1. Bản Quy chế này
quy định về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia
thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Đại học Quốc gia).
Điều 2. Việc tổ chức và
hoạt động của Đại học Quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Có cơ cấu đa
ngành, đa lĩnh vực và quy mô hợp lư, trong đó hướng tập trung vào đào tạo những
ngành khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực kinh tế xă hội mũi nhọn;
2. Có nội dung
chương tŕnh, giáo tŕnh và phương pháp giảng dạy tiên tiến;
3. Có đội ngũ
cán bộ khoa học mạnh và đồng bộ;
4. Kết hợp chặt
chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, giữa khoa học
tự nhiên và khoa học xă hội - nhân văn, giữa khoa học và công nghệ để đào tạo
nguồn nhân lực có chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ;
5. Có quyền chủ
động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ, tài
chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy.
Điều 3. Đại học Quốc gia
được Nhà nước ưu tiên đầu tư về cán bộ, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết
bị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng
khoa học và công nghệ để từng bước phát triển Đại học Quốc gia ngang tầm với các
đại học có uy tín trong khu vực và quốc tế.
Điều 4. Đại học Quốc gia
chịu sự quản lư Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; của các Bộ, ngành khác và
ủy ban nhân dân địa phương nơi Đại học Quốc gia đặt địa điểm trong phạm vi chức
năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.
Điều 5. Tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam và các đoàn thể, tổ chức xă hội trong Đại học Quốc gia hoạt động
theo quy định tại Điều 51, 52 của Luật Giáo dục.
Chương II
Tổ chức
Điều 6. Đại học Quốc gia
là trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học và công nghệ đa
ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, đạt tŕnh độ tiên tiến, làm ṇng cốt trong hệ
thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xă hội.
Điều 7. Đại học Quốc gia
có tư cách pháp nhân, có con dấu mang h́nh Quốc huy, có tài khoản riêng.
Điều 8. Cơ cấu tổ chức của
Đại học Quốc gia bao gồm các đơn vị:
1. Các trường
đại học thành viên (sau đây gọi tắt là trường đại học);
2. Các viện
nghiên cứu khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là viện nghiên cứu);
3. Văn pḥng Đại
học Quốc gia và một số Ban chức năng được tổ chức theo nguyên tắc tinh, gọn và
hiệu quả;
4. Các khoa và
trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ trực thuộc;
5. Các đơn vị
trực thuộc phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng
như: các pḥng thí nghiệm trung tâm, các bảo tàng khoa học, hệ thống thông tin -
thư viện, nhà in, hệ thống kư túc xá sinh viên,...
6. Nhà xuất bản,
tạp chí khoa học.
Điều 9. Đại học Quốc gia
có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.
1. Giám đốc Đại
học Quốc gia là người đại diện pháp nhân của Đại học Quốc gia trong quan hệ với
các tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; chịu trách nhiệm về tất cả các
mặt hoạt động của Đại học Quốc gia. Giám đốc Đại học Quốc gia do Thủ tướng
Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Trưởng Ban Tổ chức -
Cán bộ Chính phủ sau khi thống nhất ư kiến với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giám đốc có nhiệm kỳ 5 năm và không giữ quá 2 nhiệm kỳ liên tục.
2. Phó Giám đốc
là người giúp Giám đốc phụ trách các lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công.
Phó Giám đốc không kiêm Hiệu trưởng trường đại học. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm
và miễn nhiệm Phó Giám đốc theo đề nghị của Giám đốc Đại học Quốc gia. Nhiệm kỳ
của Phó Giám đốc theo nhiệm kỳ của Giám đốc.
Điều 10. Về tổ chức và
nhân sự, Giám đốc Đại học Quốc gia có quyền hạn và trách nhiệm sau:
1. Tŕnh Thủ
tướng Chính phủ quyết định những việc sau đây sau khi có ư kiến của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan:
a) Chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển Đại học Quốc gia;
b) Đề án thành
lập, giải thể, sáp nhập và chia tách các trường đại học và các viện nghiên cứu
trong Đại học Quốc gia.
2. Quyết định
thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách các đơn vị quy định tại các khoản 3, 5
Điều 8. Quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách các đơn vị quy định
tại khoản 4 Điều 8 và khoản 2 Điều 13 trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng Đại học
Quốc gia; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 8, khoản 2 Điều 13 Quy chế này;
3. Bổ nhiệm,
miễn nhiệm Phó Hiệu trưởng các trường đại học theo đề nghị của Hiệu trưởng; Phó
Viện trưởng các viện nghiên cứu theo đề nghị của Viện trưởng; bổ nhiệm, miễn
nhiệm các chức danh trưởng, phó các đơn vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 8
Quy chế này;
4. Phê duyệt Quy
chế tổ chức và hoạt động của các trường đại học và các viện nghiên cứu trong Đại
học Quốc gia phù hợp với Quy chế này.
5. Tŕnh các cơ
quan quản lư nhà nước xét duyệt đề án thành lập các tổ chức quy định ở khoản 6
Điều 8 của Quy chế này.
Điều 11. Các trường đại
học thuộc Đại học Quốc gia là các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học có chức
năng đào tạo và nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ về một
hoặc nhiều ngành khoa học và công nghệ có liên quan.
Mỗi trường đại
học là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 12. Các viện nghiên
cứu thuộc Đại học Quốc gia có chức năng nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học
và công nghệ; đào tạo tŕnh độ thạc sĩ và tiến sĩ theo quy định của nhà nước.
Mỗi viện nghiên
cứu là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 13. Các trường đại
học và các viện nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia có các đơn vị:
1. Các pḥng
chức năng giúp việc Hiệu trưởng, Viện trưởng;
2. Các khoa
thuộc trường đại học, các pḥng nghiên cứu chuyên đề thuộc các viện nghiên cứu;
3. Các pḥng thí
nghiệm, trung tâm nghiên cứu, thư viện, pḥng tư liệu, vườn thực vật, động vật,
xưởng thực tập...;
4. Căn cứ vào
nhu cầu và nhiệm vụ phục vụ hoạt động nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm, bồi
dưỡng những học sinh có năng khiếu và tạo nguồn đào tạo chất lượng cao cho Đại
học Quốc gia, các trường đại học được mở các trường phổ thông thực hành, các
trường chuyên theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 14. Trường đại học có
Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng. Hiệu trưởng trường đại học chịu trách
nhiệm về tất cả các hoạt động của trường, là người đại diện pháp lư của trường
đại học trong quan hệ với các tổ chức và cá nhân trong nước, ngoài nước.
Viện nghiên cứu
có Viện trưởng và một số Phó Viện trưởng. Viện trưởng chịu trách nhiệm về tất cả
các hoạt động của viện, là người đại diện pháp lư của viện nghiên cứu trong quan
hệ với các tổ chức và cá nhân trong nước, ngoài nước.
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng trường đại học và Viện
trưởng viện nghiên cứu theo đề nghị của Giám đốc Đại học Quốc gia.
Thẩm quyền bổ
nhiệm, miễn nhiệm Phó Hiệu trưởng, Phó Viện trưởng theo quy định tại khoản 3
Điều 10 của Quy chế này.
Hiệu trưởng,
Viện trưởng có nhiệm kỳ 5 năm và không giữ quá 2 nhiệm kỳ liên tục. Nhiệm kỳ của
Phó Hiệu trưởng, Phó Viện trưởng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng, Viện trưởng.
Điều 15. Hiệu trưởng, Viện
trưởng quyết định thành lập, giải thể các đơn vị quy định tại khoản 1, 3 Điều 13
của Quy chế này.
Hiệu trưởng
quyết định cơ cấu tổ chức đào tạo, các đơn vị học thuật (bộ môn) của các khoa,
Viện trưởng quyết định cơ cấu tổ chức nghiên cứu khoa học của các pḥng thí
nghiệm chuyên ngành.
Hiệu trưởng,
Viện trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trưởng, phó các đơn vị trực thuộc
trường, viện.
Điều 16. Hội đồng Đại học
Quốc gia.
1. Hội đồng Đại
học Quốc gia quyết nghị tập thể những vấn đề sau đây:
- Chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển;
- Đề án thành
lập, giải thể, sáp nhập và chia tách các tổ chức quy định tại khoản 1, 2, 4, 6
của Điều 8 và khoản 2 Điều 13;
- Các quy chế,
quy định tại khoản 4 Điều 19, khoản 2 Điều 21, khoản 1, Điều 28 của Quy chế này.
2. Thành viên
Hội đồng Đại học Quốc gia bao gồm: các thành viên đương nhiên là Giám đốc, Bí
thư Đảng ủy Đại học Quốc gia, các Phó Giám đốc Đại học Quốc gia, Hiệu trưởng các
trường đại học, Viện trưởng các viện nghiên cứu thuộc Đại học Quốc gia.
Các thành viên
khác là các nhà khoa học, giáo dục, quản lư giáo dục có năng lực và uy tín trong
và ngoài Đại học Quốc gia do các thành viên đương nhiên của Hội đồng bầu. Số
lượng các thành viên này không quá 30% tổng số thành viên Hội đồng.
3. Giám đốc Đại
học Quốc gia là Chủ tịch Hội đồng Đại học Quốc gia. Chủ tịch Hội đồng Đại học
Quốc gia ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng, ra quyết định bổ nhiệm Thư kư
Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Văn pḥng Đại học Quốc gia giúp việc
Hội đồng Đại học Quốc gia. Hội đồng Đại học Quốc gia được sử dụng con dấu của
Đại học Quốc gia. Nhiệm kỳ của Hội đồng Đại học Quốc gia theo nhiệm kỳ của Giám
đốc.
4. Cuộc họp Hội
đồng Đại học Quốc gia hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Các quyết
nghị của Hội đồng Đại học Quốc gia chỉ có giá trị pháp lư khi có hơn 1/2 tổng số
thành viên Hội đồng nhất trí hoặc bằng 1/2 tổng số thành viên Hội đồng trong đó
có phiếu của Chủ tịch Hội đồng.
Giám đốc Đại học
Quốc gia có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị của Hội đồng Đại học Quốc gia
về những nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 17. Hội đồng Khoa học
và Đào tạo.
Hội đồng Khoa
học và Đào tạo của Đại học Quốc gia là tổ chức tư vấn cho Giám đốc về công tác
đào tạo và nghiên cứu khoa học do Giám đốc Đại học Quốc gia thành lập.
1. Thành viên
Hội đồng khoa học và đào tạo của Đại học Quốc gia gồm:
- Giám đốc Đại
học Quốc gia,
- Một số Phó
Giám đốc và một số Trưởng ban chức năng,
- Hiệu trưởng
các trường đại học, Chủ nhiệm các khoa trực thuộc Đại học Quốc gia,
- Viện trưởng
các viện nghiên cứu và một số Giám đốc trung tâm nghiên cứu trực thuộc Đại học
Quốc gia,
- Một số cán bộ
giảng dạy, nhà khoa học ở trong và ngoài Đại học Quốc gia.
2. Giám đốc Đại
học Quốc gia ra quyết định bổ nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư kư và các
thành viên của Hội đồng khoa học và đào tạo.
3. Nhiệm kỳ của
Hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm kỳ của Giám đốc. Quy chế hoạt động của
Hội đồng khoa học và đào tạo do Giám đốc Đại học Quốc gia ban hành.
Điều 18. Mỗi trường đại
học, viện nghiên cứu có một Hội đồng Khoa học và Đào tạo. Nhiệm kỳ của Hội đồng
là 5 năm và theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và Viện trưởng.
Hội đồng Khoa
học và Đào tạo làm nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng, Viện trưởng về các vấn đề
đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Hiệu trưởng,
Viện trưởng quyết định thành phần và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng
Khoa học và Đào tạo phù hợp với Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học,
viện nghiên cứu do Giám đốc Đại học Quốc gia phê duyệt.
Hiệu trưởng,
Viện trưởng là Chủ tịch Hội đồng Khoa học và đào tạo và ra quyết định bổ nhiệm
các Phó Chủ tịch, Thư kư và các thành viên của Hội đồng.
Điều 19. Căn cứ vào chức
danh tiêu chuẩn Nhà nước, Đại học Quốc gia được sắp xếp các cán bộ, công chức
theo các ngạch công chức.
1. Hàng năm, Đại
học Quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch, bảo vệ, nhận chỉ tiêu biên chế cán bộ,
công chức, quỹ tiền lương từ Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và báo cáo Bộ Giáo
dục và Đào tạo (về khối các trường đại học, khoa trực thuộc) và Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường (về khối các viện và các trung tâm nghiên cứu trực
thuộc).
2. Đại học Quốc
gia được tổ chức thi tuyển công chức, thi nâng ngạch lên chuyên viên và tương
đương, thi nâng ngạch lên giảng viên chính, chuyên viên chính, nghiên cứu viên
chính đối với cán bộ, công chức trong Đại học Quốc gia theo các quy định của
pháp luật. Giám đốc Đại học Quốc gia ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức
danh giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên viên và tương đương; bổ nhiệm và miễn
nhiệm các chức danh giảng viên chính, nghiên cứu viên chính, chuyên viên chính
và tương đương.
3. Hiệu trưởng
các trường đại học, Viện trưởng các viện nghiên cứu chịu trách nhiệm bố trí công
tác và quản lư cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lư và nhân viên
phục vụ thuộc phạm vi của đơn vị.
4. Căn cứ quyết
nghị của Hội đồng Đại học Quốc gia, Giám đốc Đại học Quốc gia ban hành Quy chế
sử dụng, điều động đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu ở các trường đại
học, viện nghiên cứu, các khoa và trung tâm nghiên cứu trực thuộc.
Điều 20.
Quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức của Đại học Quốc gia.
Ngoài những
quyền lợi và nghĩa vụ quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức, cán bộ, công
chức của Đại học Quốc gia c̣n có những quyền lợi và nghĩa vụ sau:
1. Cán bộ, công
chức được tham gia góp ư kiến vào việc giải quyết các vấn đề quan trọng của Đại
học Quốc gia và những vấn đề có liên quan quy định tại Nghị định số
71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện
dân chủ trong hoạt động của cơ quan, được sử dụng các dịch vụ đào tạo, nghiên
cứu khoa học và công nghệ và dịch vụ công cộng của Đại học Quốc gia.
2. Cán bộ giảng
dạy và nghiên cứu của Đại học Quốc gia được đảm bảo về mặt tổ chức và cơ sở vật
chất kỹ thuật cho các hoạt động nghiệp vụ; được lựa chọn phương pháp và phương
tiện thích hợp với khả năng để đảm bảo cho việc đào tạo và nghiên cứu khoa học
đạt chất lượng cao; được tham gia các chương tŕnh, đề tài nghiên cứu khoa học;
được Đại học Quốc gia tạo điều kiện để nâng cao tŕnh độ và tiếp cận với những
tri thức mới.
3. Cán bộ, công
chức của Đại học Quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Quy chế này và
các quyết định của cơ quan quản lư các cấp trong Đại học Quốc gia.
Điều 21. Đội ngũ cán bộ
giảng dạy và cán bộ nghiên cứu của Đại học Quốc gia bao gồm những người trong
biên chế và những người được mời từ những cơ quan ngoài Đại học Quốc gia.
1. Giám đốc Đại
học Quốc gia, Hiệu trưởng các trường đại học, Viện trưởng các viện nghiên cứu
được mời các giáo sư, các nhà khoa học, những chuyên gia giỏi ở trong và ngoài
nước tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại Đại học Quốc gia; cử cán bộ
đi công tác, giảng dạy, học tập, hợp tác nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước
theo các quy định của pháp luật.
2. Căn cứ quyết
nghị của Hội đồng Đại học Quốc gia, Giám đốc Đại học Quốc gia ban hành Quy chế
thực hiện chế độ bồi dưỡng đặc biệt đối với cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu
đặc biệt xuất sắc.
Điều 22. Về việc bổ nhiệm
chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư và xét tặng danh hiệu vinh dự cho những người có
công lao đối với sự nghiệp phát triển Đại học Quốc gia, Giám đốc Đại học Quốc
gia có trách nhiệm:
1. Tŕnh Hội
đồng Học hàm Nhà nước xem xét, bổ nhiệm các chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư cho
cán bộ, công chức của Đại học Quốc gia.
2. Tŕnh các Bộ
và các cơ quan chức năng liên quan xét tặng các danh hiệu vinh dự cho những
người có nhiều công lao đối với sự nghiệp phát triển của Đại học Quốc gia.
Điều 23. Về thi đua khen
thưởng và phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú.
Đại học Quốc gia
được làm việc trực tiếp với Viện Thi đua - Khen thưởng Nhà nước để đề nghị Nhà
nước xem xét khen thưởng tập thể và cá nhân cán bộ, công chức của Đại học Quốc
gia; với Hội đồng Trung ương phong danh hiệu
Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú trong việc xem xét và phong tặng các danh hiệu
nhà giáo cho cán bộ, công chức của Đại học Quốc gia.
Chương III
Hoạt động đào tạo
Điều 24. Ngôn ngữ giảng
dạy ở Đại học Quốc gia là tiếng Việt. Trong những chương tŕnh hợp tác với nước
ngoài, chương tŕnh đào tạo ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài hoặc với một số ngành
khác, Giám đốc Đại học Quốc gia được quyết định cho phép giảng dạy trực tiếp
bằng tiếng nước ngoài.
Điều 25. Về ngành nghề đào
tạo.
1. Đại học Quốc
gia được mở ngành và thực hiện việc đào tạo theo Danh mục các ngành đào tạo của
nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi tắt là Danh mục đào tạo Nhà nước) ở
tŕnh độ đại học, tŕnh độ thạc sĩ, tŕnh độ tiến sĩ khi đảm bảo các yêu cầu quy
định ở khoản 1, 2, Điều 2 của Quy chế này và các điều kiện do Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để Bộ theo dơi và tổng hợp; đăng kư
với Bộ Giáo dục và Đào tạo mở thí điểm các ngành đào tạo mới hoặc thay đổi, sắp
xếp lại các ngành đào tạo; sau thời gian thí điểm báo cáo và kiến nghị Bộ Giáo
dục và Đào tạo đánh giá chính thức đưa vào Danh mục đào tạo Nhà nước.
2. Các trường
đại học, các viện nghiên cứu, các khoa và các trung tâm trực thuộc được đào tạo
theo các chương tŕnh bồi dưỡng, nâng cao tŕnh độ khoa học - công nghệ và
chuyên môn nghiệp vụ.
3. Việc tổ chức
biên soạn, duyệt, in, phát hành sách giáo khoa của Đại học Quốc gia thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm
2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục.
Điều 26. Về chương tŕnh
và giáo tŕnh.
1. Căn cứ chương
tŕnh khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia quy định các nguyên tắc
cơ bản nhằm đảm bảo sự liên thông giữa các ngành học, các tŕnh độ đào tạo trong
nội bộ Đại học Quốc gia.
2. Căn cứ vào
chương tŕnh khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Đại học Quốc gia,
Hiệu trưởng các trường đại học tổ chức xây dựng và ban hành chương tŕnh giáo
dục của trường sau khi đă được thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị
định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục.
3. Hiệu trưởng
các trường đại học tổ chức biên soạn và duyệt giáo tŕnh đại học chuyên môn các
ngành đào tạo của trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng giáo tŕnh do Hiệu
trưởng thành lập.
4. Đại học Quốc
gia tổ chức xây dựng và ban hành các giáo tŕnh dùng chung trong Đại học Quốc
gia sau khi đă được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Giáo dục.
Điều 27. Về tuyển sinh.
1. Đại học Quốc
gia xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm cho các trường đại học và các khoa
trực thuộc, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nhận chỉ
tiêu tuyển sinh theo quy định của Chính phủ.
2. Căn cứ vào
những quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho các cơ sở đào tạo đại học và
sau đại học, Giám đốc Đại học Quốc gia xây dựng, ban hành các Quy chế và quy
tŕnh riêng để tuyển chọn học sinh, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu
sinh theo chỉ tiêu tuyển sinh được giao.
3. Giám đốc Đại
học Quốc gia chỉ đạo công tác tuyển sinh của các trường đại học, các khoa trực
thuộc Đại học Quốc gia.
Điều 28. Về tổ chức đào
tạo.
1. Căn cứ vào
những quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia ban
hành quy định về: học chế, quy tŕnh, tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công
nhận tốt nghiệp, ... (sau đây gọi tắt là Quy chế đào tạo) các tŕnh độ đại học,
tŕnh độ thạc sĩ, tŕnh độ tiến sĩ cho Đại học Quốc gia, bảo đảm liên thông,
liên kết trong đào tạo và nghiên cứu khoa học giữa các cơ sở đào tạo và viện
nghiên cứu trong Đại học Quốc gia.
2. Hiệu trưởng
trường đại học quy định cụ thể việc thực hiện Quy chế đào tạo của Đại học Quốc
gia, tổ chức và quản lư toàn bộ qúa tŕnh đào tạo bao gồm:
a) Quản lư hồ sơ
và trực tiếp quản lư sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh thuộc trường;
b) Tổ chức xây
dựng, thẩm định kế hoạch và lịch tŕnh đào tạo hàng năm, hàng khóa;
c) Quyết định
h́nh thức thi và tổ chức thi các học phần;
d) Lưu giữ kết
quả học tập của sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh;
đ) Xét và quyết
định những trường hợp chuyển trường, học tiếp, ngừng học, nghỉ học có thời hạn,
cho thôi học, bảo lưu kết quả tuyển sinh;
e) Xét đề nghị
sinh viên đi học nước ngoài theo các chỉ tiêu được phân bổ và theo chế độ tự
túc;
g) Khen thưởng
hoặc kỷ luật đối với sinh viên.
3. Hiệu trưởng
trường đại học phê duyệt và ban hành kế hoạch đào tạo của trường và báo cáo Giám
đốc Đại học Quốc gia.
4. Việc thành
lập các Hội đồng chấm luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, khóa luận cử nhân, đồ
án kỹ sư của các trường đại học; chấm luận án Tiến sĩ ở các viện nghiên cứu thực
hiện theo Quy chế đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Về văn bằng chứng
chỉ.
1. Thẩm quyền
cấp văn bằng quy định như sau:
a) Giám đốc Đại
học Quốc gia cấp:
- Bằng Tiến sĩ
theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bằng Tiến sĩ
danh dự hoặc danh hiệu Giáo sư danh dự cho những nhà khoa học, nhà giáo dục, nhà
hoạt động xă hội trong và ngoài nước theo quy định của Chính phủ;
- Bằng Thạc sĩ
cho những người được đào tạo theo các ngành đào tạo thí điểm, liên ngành và cho
những người được đào tạo tại các khoa trực thuộc Đại học Quốc gia;
- Bằng tốt
nghiệp đại học cho những người được đào tạo tại các khoa trực thuộc Đại học Quốc
gia.
b) Hiệu trưởng
các trường đại học cấp bằng thạc sĩ, bằng tốt nghiệp đại học và các chứng chỉ
cho những người được trường đào tạo.
2. Đại học Quốc
gia được quyền in các loại văn bằng, chứng chỉ theo mẫu riêng phù hợp với hệ
thống văn bằng, chứng chỉ Nhà nước.
Điều 30. Về học sinh, sinh
viên.
1. Người Việt
Nam và người nước ngoài nếu đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước đều có thể
học tập và nghiên cứu tại Đại học Quốc gia.
2. Đại học Quốc
gia xây dựng Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong Đại học Quốc gia phù hợp
với Quy chế đào tạo của Đại học Quốc gia.
3. Học sinh,
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh của Đại học Quốc gia có trách
nhiệm thực hiện các nghĩa vụ và được bảo đảm những quyền lợi ưu tiên trong học
tập, nghiên cứu khoa học và sinh hoạt để phát huy tối đa tài năng và trí tuệ.
4. Đại học Quốc
gia được xây dựng và áp dụng chế độ học tập riêng, cấp học bổng, tặng các giải
thưởng và tạo những điều kiện ưu tiên trong học tập và nghiên cứu khoa học cho
những sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh xuất sắc.
5. Đại học Quốc
gia được quyền tiếp nhận sinh viên, học viên từ các cơ sở đào tạo khác. Sinh
viên, học viên đang học ở Đại học Quốc gia có thể chuyển sang học ở các cơ sở
đào tạo khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương IV
Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ
Điều 31.
Đại học Quốc gia
tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với
nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của
Luật Khoa học và công nghệ và Luật Giáo dục, tham gia nghiên cứu để giải quyết
các vấn đề do yêu cầu kinh tế - xă hội nước ta đặt ra, tham gia tư vấn chính
sách và các giải pháp thực hiện chính sách cho các cấp quản lư nhà nước Trung
ương và địa phương.
Đại học Quốc
gia, các viện nghiên cứu và các trường đại học được quyền hợp tác nghiên cứu
khoa học với các viện, các trường đại học ở trong và ngoài nước và với các tổ
chức quốc tế.
Điều 32. Phương thức thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp Đại học Quốc gia, cấp viện, cấp trường thuộc Đại học
Quốc gia có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc do quỹ phát triển khoa học và công
nghệ tài trợ được tổ chức dưới h́nh thức chương tŕnh, đề tài, dự án và các h́nh
thức khác và thực hiện theo phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định
của Chính phủ và Luật Khoa học và công nghệ.
Điều 33. Về xây dựng kế
hoạch nghiên cứu khoa học và công nghệ.
1. Giám đốc Đại
học Quốc gia tổ chức xây dựng định hướng chiến lược, kế hoạch hàng năm, trung
hạn và dài hạn về hoạt động khoa học và công nghệ của Đại học Quốc gia. Đại học
Quốc gia trực tiếp đăng kư, bảo vệ kế hoạch khoa học và công nghệ dài hạn và
hàng năm với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Giám đốc Đại học
Quốc gia căn cứ mục tiêu, kế hoạch khoa học và công nghệ của Nhà nước và kế
hoạch khoa học và công nghệ được giao, xác định các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp Đại học Quốc gia.
2. Viện trưởng
viện nghiên cứu, Hiệu trưởng trường đại học tổ chức xây dựng định hướng chiến
lược, kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn về hoạt động khoa học và công nghệ
của đơn vị, báo cáo Giám đốc Đại học Quốc gia để Đại học Quốc gia đưa vào kế
hoạch hoạt động chung.
Viện trưởng viện
nghiên cứu, Hiệu trưởng trường đại học xác định các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp viện, trường.
Điều 34. Tổ chức và quản
lư nghiên cứu khoa học và công nghệ.
1. Giám đốc Đại
học Quốc gia chỉ đạo việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án
sản xuất thử, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp nhà nước theo
quy định của Nhà nước.
2. Giám đốc Đại
học Quốc gia xét duyệt, quản lư và nghiệm thu, Viện trưởng viện nghiên cứu, Hiệu
trưởng trường đại học tham gia quản lư và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên
cứu khoa học, các dự án sản xuất thử, thử nghiệm, các đề tài hợp tác quốc tế,
các dự án phát triển cấp Đại học Quốc gia.
3. Giám đốc Đại
học Quốc gia trực tiếp tổ chức thực hiện các chương tŕnh khoa học và công nghệ
cấp nhà nước, các đề tài cấp nhà nước, các đề tài cấp Đại học Quốc gia có tính
đa lĩnh vực và quy mô lớn.
4. Viện trưởng
viện nghiên cứu, Hiệu trưởng trường đại học xét duyệt, quản lư và nghiệm thu các
đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án sản xuất thử, thử nghiệm, các đề tài hợp
tác quốc tế, các dự án phát triển cấp viện, trường.
5. Các trường
đại học tổ chức và quản lư các hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Điều 35. Về thông tin và
trang thiết bị khoa học.
1. Đại học Quốc
gia xây dựng hệ thống thông tin - thư viện chung, tổ chức quản lư cung cấp các
nguồn thông tin khoa học và công nghệ, hướng dẫn việc thực thi quyền sở hữu trí
tuệ ở các trường đại học, viện nghiên cứu và các đơn vị trực thuộc.
2. Các viện
nghiên cứu, các trường đại học tổ chức, quản lư và cung cấp các nguồn thông tin
khoa học và công nghệ của đơn vị, tham gia vào hệ thống thông tin - thư viện
chung của Đại học Quốc gia, thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại đơn vị.
3. Đại học Quốc
gia xây dựng và quản lư các dự án tăng cường trang thiết bị cho các hoạt động
đào tạo, khoa học và công nghệ có quy mô toàn Đại học Quốc gia, quản lư và điều
phối hoạt động của các pḥng thí nghiệm trung tâm dùng chung của Đại học Quốc
gia và các pḥng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia được đặt tại Đại học Quốc gia.
4. Các viện
nghiên cứu, các trường đại học xây dựng và quản lư các dự án, các chương tŕnh
mục tiêu tăng cường trang thiết bị cho các hoạt động đào tạo, khoa học và công
nghệ của đơn vị, tham gia vào việc xây dựng và quản lư các dự án tăng cường
trang thiết bị, các pḥng thí nghiệm trung tâm hoặc pḥng thí nghiệm trọng điểm
Quốc gia.
Chương V
Tài chính và cơ sở vật chất
Điều 36. Đại học Quốc gia
là đơn vị đầu mối được giao các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.
Việc lập dự
toán, phân bổ và quản lư ngân sách của Đại học Quốc gia thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 37. Các nguồn tài
chính cung cấp cho Đại học Quốc gia gồm:
1. Ngân sách nhà
nước (bao gồm cả viện trợ và vốn vay nước ngoài).
2. Học phí của
người học được thu theo quy định của Chính phủ.
3. Nguồn thu từ
các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và dịch
vụ.
4. Đóng góp của
các tổ chức và cá nhân.
5. Các nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Các trường đại
học, các viện nghiên cứu và các đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia được tự chủ
về tài chính và thực hiện quản lư tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Giám đốc Đại học
Quốc gia quản lư, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị dự toán trực thuộc để sử dụng
nguồn tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Về cơ sở vật
chất:
Đại học Quốc gia
xây dựng quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của Đại học Quốc gia; xây
dựng và quản lư cơ sở vật chất kỹ thuật dùng chung cho đào tạo và nghiên cứu
khoa học; chỉ đạo các đơn vị thuộc Đại học Quốc gia xây dựng, quản lư và điều
hành cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của đơn vị
trên cơ sở phân cấp quản lư của Đại học Quốc gia.
Chương VI
Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lư kỷ luật
Điều 41. Về công tác thanh
tra và kiểm tra.
1. Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các Bộ, ngành theo phạm vi chức năng, thẩm quyền được giao có
trách nhiệm thanh tra, kiểm tra Đại học Quốc gia trong việc thực hiện Quy chế
này và trong việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến
hoạt động của Đại học Quốc gia.
2. Đại học Quốc
gia thực hiện việc tự thanh tra, kiểm tra trong nội bộ về việc giải quyết các
khiếu nại, tố cáo; về thực hiện quy chế, quy tŕnh tổ chức các hoạt động giáo
dục - đào tạo; về quản lư, cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
Đại học Quốc gia
thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện
Quy chế này.
Điều 42. Khen thưởng và xử
lư kỷ luật.
1. Khen thưởng.
Tập thể, cá nhân
cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, học viên của Đại học Quốc gia có nhiều
thành tích trong hoạt động đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ và
học tập, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định
của Nhà nước.
2. Xử lư kỷ
luật.
Cán bộ, công
chức, học sinh, sinh viên, học viên của Đại học Quốc gia có những hành vi vi
phạm các quy định của Quy chế này th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị
xử lư kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo
quy định của pháp luật.
Chương VII
Mối quan hệ với các cơ quan,
các tổ chức trong và ngoài nước
Điều 43.
Đại học Quốc gia được làm việc trực tiếp với các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ
quan của Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để
giải quyết những vấn đề liên quan đến Đại học Quốc gia.
Khi cần thiết,
Giám đốc Đại học Quốc gia được báo cáo Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên
quan đến hoạt động và phát triển của Đại học Quốc gia.
Điều 44. Giám đốc Đại học
Quốc gia, Hiệu trưởng các trường đại học, Viện trưởng các viện nghiên cứu trong
Đại học Quốc gia được quyền kư các văn bản hợp tác với các trường đại học, các
tổ chức nghiên cứu và đào tạo nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Đại học Quốc
gia được trực tiếp làm việc với các cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền để
làm thủ tục về xuất, nhập cảnh cho cán bộ, giảng viên, nhân viên, sinh viên
thuộc Đại học Quốc gia và khách nước ngoài do Đại học Quốc gia mời.
Giám đốc Đại học
Quốc gia chỉ đạo việc thực hiện công tác quan hệ quốc tế của Đại học Quốc gia
theo các quy định của nhà nước; hàng năm hoặc khi cần thiết báo cáo việc thực
hiện công tác hợp tác quốc tế của Đại học Quốc gia với Bộ Giáo dục và Đào tạo và
Bộ Ngoại giao.
Chương VIII
Điều khoản thi hành
Điều 45. Quy chế này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày kư. Băi bỏ Quy chế tổ chức và hoạt
động của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 477/TTg ngày 05
tháng 9 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại
học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 185/TTg ngày
28 tháng 3 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác về tổ chức và
hoạt động của Đại học Quốc gia trái với quy định của Quy chế này.
Căn cứ vào Quy
chế này, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố
Hồ Chí Minh quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của mỗi Đại học Quốc gia và
phân cấp quản lư giữa Đại học Quốc gia với các trường đại học thành viên, các
viện nghiên cứu và các đơn vị trực thuộc khác.
Trong quá tŕnh
thực hiện, Quy chế có thể được xem xét lại và sửa đổi cho phù hợp với thực tế.
Điều 46. Giám đốc Đại
học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Quy chế này.
|