|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 114/2006/QĐ-TTG
NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2006 BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số
169/2003/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
đổi mới phương thức điều hành và hiện đại hoá công sở của hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn I (2003 - 2005);
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn pḥng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ
quan hành chính nhà nước.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải
QUY ĐỊNH
Chế độ họp trong hoạt động của
các cơ quan hành chính nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số
114/2006/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phu)
Chương
1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này điều chỉnh việc tổ
chức các cuộc họp trong hoạt động quản lư, điều hành của cơ quan hành chính nhà
nước.
2. Phiên họp của Chính phủ, phiên
họp của Ủy ban nhân dân các cấp; hội nghị quốc tế, hội thảo, toạ đàm khoa học
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và các tố chức, đơn vị trực thuộc; tổ chức tư vấn, phối hợp liên
ngành do Thủ tướng Chính phủ thành lập; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xă,
thành phố trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn.
4. Cơ quan và thủ trưởng cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); cơ quan và thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Họp là một h́nh thức của hoạt
động quản lư nhà nước, một cách thức giải quyết công việc, thông qua đó thủ
trưởng cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thực hiện sự lănh đạo, chỉ đạo,
điều hành hoạt động trong việc giải quyết các công việc thuộc chức năng, thẩm
quyền của cơ quan ḿnh theo quy định của pháp luật.
2. Họp tham mưu, tư vấn là cuộc họp
để thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước nghe các ư kiến đề xuất và kiến nghị
của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp dưới, của các chuyên gia, nhà khoa học
nhằm có đủ thông tin, có thêm các cơ sở, căn cứ trước khi
ra quyết định theo chức năng, thẩm quyền.
3. Họp làm việc là cuộc họp của cấp
trên với thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới để giải quyết những công việc có
tính chất quan trọng vượt quá thẩm quyền của cấp dưới hoặc để kiểm tra trực tiếp
tại chỗ về t́nh h́nh thực hiện các nhiệm vụ công tác của cấp dưới.
4. Họp chuyên môn là cuộc họp để
trao đổi, thảo luận những vấn đề thuộc về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm
xây dựng và hoàn thiện các dự án, đề án.
5. Họp giao ban là cuộc họp của lănh
đạo cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước để nắm t́nh h́nh triển khai thực hiện
nhiệm vụ công tác; trao đổi ư kiến và thực hiện chỉ đạo giải quyết các công việc
thường xuyên.
6. Họp tập huấn, triển khai (Hội
nghị tập huấn, triển khai) là cuộc họp để quán triệt, thống nhất nhận thức và
hành động về nội dung và tinh thần các chủ trương, chính sách lớn, quan trọng
của Đảng và Nhà nước về quản lư, điều hành hoạt động kinh tế - xă hội.
7. Họp tổng kết (Hội nghị tổng kết)
hàng năm là cuộc họp để kiểm điểm, đánh giá t́nh h́nh và kết quả thực hiện nhiệm
vụ công tác hàng năm và bàn phương hướng nhiệm vụ công tác cho năm tới của cơ
quan, đơn vị hành chính nhà nước.
8. Họp sơ kết hoặc tổng kết (Hội
nghị sơ kết hoặc tổng kết) chuyên đề là cuộc họp để đánh giá t́nh h́nh triển
khai và kết quả thực hiện một chủ trương, chính sách quan trọng.
9. Người chủ tŕ cuộc họp là người
có thẩm quyền điều hành cuộc họp, đưa ra ư kiến kết luận cuộc họp.
10. Người tham dự cuộc họp là người
được triệu tập, người được mời họp hoặc người đại diện cho cơ quan, đơn vị được
mời họp hoặc người được ủy quyền đi dự cuộc họp.
11. Cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ
là cuộc họp do Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ chủ tŕ để chỉ
đạo, phối hợp giải quyết những công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
12. Cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ là cuộc họp do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ hoặc do
Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ chủ tŕ để chỉ đạo, điều hành giải quyết những công việc thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được
phân công.
13. Cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân là cuộc họp do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ tŕ để
chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Mục tiêu
Mục tiêu của Quy định này là nhằm
giảm bớt số lượng, nâng cao chất lượng các cuộc họp trong hoạt động của các cơ
quan hành chính nhà nước ở các cấp, các ngành, thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí trong việc tổ chức các cuộc họp, góp phần tích cực tiếp tục đổi mới, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả sự chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan hành chính
nhà nước, đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức cuộc họp
1. Bảo đảm giải quyết công việc đúng
thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm được phân công, cấp trên không can thiệp và
giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới và cấp dưới không đẩy công
việc thuộc thẩm quyền lên cho cấp trên giải quyết.
2. Chỉ tiến hành khi thực sự cần
thiết để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan hành
chính nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ công tác quan trọng. Không dùng
cuộc họp để thay cho việc ra các quyết định quản lư, điều hành.
3. Xác định rơ mục đích, yêu cầu,
nội dung, thành phần tham dự; đề cao và thực hiện nghiêm túc chế độ trách nhiệm
cá nhân trong phân công và xử lư công việc, bảo đảm tăng cường hiệu lực, hiệu
quả công tác chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất, thông suốt của thủ trưởng
cơ quan hành chính nhà nước.
4. Theo chương tŕnh kế hoạch; thực
hiện cải tiến, đơn giản hoá quy định thủ tục tiến hành, được bố trí hợp lư; bảo
đảm chất lượng, hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm, không h́nh thức phô trương.
5. Thực hiện lồng ghép các nội dung
vấn đề, công việc cần xử lư; kết hợp các loại cuộc họp với nhau trong việc tổ
chức họp một cách hợp lư.
6. Phù hợp với tính chất, yêu cầu và
nội dung của vấn đề, công việc cần giải quyết; phù hợp với tính chất và đặc điểm
về tổ chức và hoạt động của từng loại cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước.
Điều 6.
Trách nhiệm trong việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào việc đổi mới
công tác chỉ đạo, điều hành để giảm bớt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các
cuộc họp.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành
chính nhà nước ở các cấp, các ngành có trách nhiệm tố chức, chỉ đạo nghiên cứu,
triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin, vào
việc đổi mới công tác lănh đạo, chỉ đạo, điều hành để giảm bớt các cuộc họp; để
không ngừng cải tiến nội dung, cách thức tiến hành, nâng cao chất lượng và hiệu
quả các cuộc họp.
Điều 7.
Các trường hợp không tổ chức cuộc họp
1. Phổ biến, quán triệt và triển
khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
Đối với những văn bản quy định những
chủ trương, chính sách lớn, quan trọng, những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách về
phát triển kinh tế - xă hội, th́ khi cần thiết có thể tổ chức cuộc họp để quán
triệt, tập huấn nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong triển khai thực
hiện.
2. Việc sơ kết kiểm điểm, đánh giá
t́nh h́nh và kết quả 6 tháng thực hiện chương tŕnh, kế hoạch nhiệm vụ công tác
hàng năm của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương, cơ sở.
3. Giải quyết những công việc thường
xuyên trong t́nh h́nh có thiên tai, địch họa hoặc t́nh trạng khẩn cấp.
4. Những việc cụ thể đă được ủy
quyền hoặc phân công, phân cấp rơ thẩm quyền và trách nhiệm cho tổ chức hoặc cá
nhân cấp dưới giải quyết.
5. Tổ chức lấy ư kiến của lănh đạo
các cơ quan, đơn vị ở các cấp, các ngành tham gia xây dựng, hoàn thiện các đề
án, dự án, trừ trường hợp những đề án, dự án lớn, quan trọng liên quan đến nhiều
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm quản lư của nhiều cơ quan, đơn vị.
6. Cấp trên triệu tập cấp dưới lên
để trực tiếp phân công, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
công tác hoặc để nghe báo cáo t́nh h́nh thay cho việc thực hiện chế độ đi công
tác địa phương, cơ sở trực tiếp kiểm tra, giám sát theo
quy định.
7. Trao đổi thông tin hoặc giao lưu
học tập kinh nghiệm giữa các cơ quan, đơn vị.
8. Giải quyết những nội dung công
việc mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật hoặc để giải quyết những công việc
chuẩn bị trước cho việc tổ chức các cuộc họp, trừ trường hợp những cuộc họp lớn,
quan trọng.
9. Những việc đă được pháp luật quy
định giải quyết bằng các cách thức khác không cần thiết phải thông qua cuộc họp.
Điều 8.
Họp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức xă hội và tổ chức
xă hội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính nhà nước
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xă hội, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề nghiệp trong cơ quan, đơn vị
hành chính nhà nước tổ chức các cuộc họp theo Điều lệ của tổ chức ḿnh và được
bố trí hợp lư phù hợp với tính chất và đặc điểm về tổ chức và hoạt động của mỗi
cơ quan, đơn vị.
Điều 9.
Phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan, tố chức khác của hệ
thống chính trị trong việc tổ chức các cuộc họp
Các cơ quan hành chính nhà nước có
thẩm quyền ở các cấp phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với cơ quan khác trong
bộ máy nhà nước, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan lănh đạo của các tổ
chức chính trị - xă hội cùng cấp trong việc xây dựng chương tŕnh, kế hoạch tổ
chức các cuộc họp có liên quan một cách khoa học, hợp lư và hiệu quả.
Chương
II
QUY TR̀NH TỔ CHỨC CUỘC HỌP
Điều 10.
Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp
1. Căn cứ vào chương tŕnh công tác
hàng năm, hàng tháng của cơ quan ḿnh và yêu cầu giải quyết công việc, thủ
trưởng cơ quan hành chính nhà nước chỉ đạo xây dựng và quyết định kế hoạch tổ
chức các cuộc họp lớn, quan trọng trong năm và hàng tháng; phân công trách nhiệm
cơ quan, đơn vị chuẩn bị nội dung, địa điểm và các vấn đề khác liên quan đến
việc tổ chức các cuộc họp đó.
Kế hoạch tổ chức các cuộc họp trong
năm và hàng tháng phải được thông báo trước cho các đối tượng được triệu tập
hoặc mời tham dự.
2. Các cuộc họp bất thường chỉ được
tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất, khẩn cấp.
Điều 11.
Chuẩn bị nội dung các cuộc họp
1. Nội dung các cuộc họp phải được
cơ quan, đơn vị được phân công chuẩn bị kỹ, đầy đủ, chu đáo, đúng yêu cầu và
thời gian.
2. Những vấn đề liên quan đến nội
dung cuộc họp và những nội dung, yêu cầu cần trao đổi, tham khảo ư kiến tại cuộc
họp phải được chuẩn bị đầy đủ trước thành văn bản.
Đối với những tài liệu dài, có nhiều
nội dung, th́ ngoài bản chính c̣n phải chuẩn bị thêm bản tóm tắt nội dung.
Điều 12.
Giấy mời họp
1. Giấy mời họp phải được ghi rơ
những nội dung sau đây:
a) Người triệu tập và chủ tŕ;
b) Thành phần tham dự;
c) Người được triệu tập; người được
mời tham dự;
d) Nội dung cuộc họp; thời gian, địa
điểm họp;
đ) Những yêu cầu đối với người được
triệu tập hoặc được mời tham dự.
2. Giấy mời họp phải được gửi trước
ngày họp ít nhất là 3 ngày làm việc, kèm theo là tài liệu, văn bản, nội dung,
yêu cầu và những gợi ư liên quan đến nội dung cuộc họp, trừ trường hợp các cuộc
họp đột xuất.
Điều 13.
Thành phần và số lượng người tham dự cuộc họp
1. Tuỳ theo tính chất, nội dung, mục
đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết
định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm
và hiệu quả.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
mời họp phải cử người tham dự cuộc họp đúng thành phần, có đủ thẩm quyền, năng
lực, tŕnh độ đáp ứng nội dung và yêu cầu của cuộc họp.
3. Trường hợp người được triệu tập
hoặc được mời là thủ trưởng cơ quan, đơn vị không thể tham dự cuộc họp, th́ có
thể ủy quyền cho cấp dưới có đủ khả năng đáp ứng nội dung và yêu cầu của cuộc
họp đi họp thay.
Điều 14.
Thời gian tiến hành cuộc họp
1. Thời gian tiến hành một cuộc họp
thuộc các loại cuộc họp dưới đây được quy định như sau:
a) Họp tham mưu, tư vấn không quá
một buổi làm việc;
b) Họp chuyên môn từ một buổi làm
việc đến 1 ngày, trường hợp đối với những đề án, dự án lớn, phức tạp th́ có thể
kéo dài thời gian hơn, nhưng cũng không quá 2 ngày;
c) Họp tổng kết công tác năm không
quá 1 ngày;
d) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ
1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề;
đ) Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ
công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung vấn đề.
2. Các loại cuộc họp khác th́ tuỳ
theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lư, nhưng không quá
2 ngày.
Điều 15.
Những yêu cầu về tiến hành cuộc họp
1. Mỗi cuộc họp có thể kết hợp giải
quyết nhiều nội dung, sử dụng nhiều h́nh thức và cách thức tiến hành phù hợp với
tính chất, yêu cầu của từng vấn đề và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để tiết kiệm
thời gian, bảo đảm chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc.
2. Người chủ tŕ hoặc người được
phân công chỉ tŕnh bày tóm tắt ngắn gọn tư tưởng, nội dung cốt lơi của đề án,
dự án, vấn đề được đưa ra cuộc họp hoặc chỉ nêu những vấn đề c̣n ư kiến khác
nhau, không đọc toàn văn tài liệu, văn bản của cuộc họp, không tŕnh bày toàn bộ
nội dung chi tiết vấn đề cần xử lư tại cuộc họp.
3. Việc phát biểu, trao đổi ư kiến
tại cuộc họp phải tập trung chủ yếu vào những vấn đề đang c̣n những ư kiến khác
nhau để đề xuất những biện pháp xử lư.
4. Ư kiến kết luận của người chủ tŕ
cuộc họp phải rơ ràng và cụ thể, thể hiện được đầy đủ tính chất, nội dung và yêu
cầu của cuộc họp.
Điều 16.
Trách nhiệm của người chủ tŕ cuộc họp
1. Quán triệt mục đích, yêu cầu, nội
dung chương tŕnh, thời gian và lịch tŕnh của cuộc họp.
2. Xác định thời gian tối đa cho mỗi
người tham dự cuộc họp được tŕnh bày ư kiến của ḿnh một cách hợp lư.
3. Điều khiển cuộc họp theo đúng mục
đích, yêu cầu đặt ra.
4. Có ư kiến kết luận cuộc họp,
trước khi kết thúc cuộc họp.
5. Giao trách nhiệm cho cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền ra văn bản thông báo kết quả cuộc họp đến những cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan.
Điều 17.
Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp
1. Nghiên cứu tài liệu, văn bản của
cuộc họp nhận được trước khi đến dự cuộc họp.
2. Chuẩn bị trước ư kiến phát biểu
tại cuộc họp.
3. Phải đi dự họp đúng thành phần,
đến họp đúng giờ và tham dự hết thời gian của cuộc họp.
Chỉ trong trường hợp v́ những lư do đột xuất và được sự đồng ư của người chủ tŕ
th́ người tham dự có thể rời cuộc họp trước khi cuộc họp kết thúc.
4. Trong khi dự họp, không được làm
việc riêng hoặc xử lư công việc không có liên quan đến nội dung cuộc họp.
Không gọi hoặc nghe điện thoại trong
pḥng họp.
5. Tŕnh bày ư kiến tham gia hoặc
tranh luận tại cuộc họp phải ngắn gọn, đi thắng vào nội dung vấn đề và không
vượt quá thời gian mà người chủ tŕ cuộc họp cho phép.
6. Trong trường hợp được cử đi họp
thay, th́ phải báo cáo kết quả cuộc họp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị đă cử
ḿnh đi họp.
Điều 18.
Biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp
1. Nội dung diễn biến của cuộc họp
phải được ghi thành biên bản. Trong trường hợp cần thiết, th́ tổ chức ghi âm,
ghi h́nh cuộc họp.
Biên bản cuộc họp phải gồm những nội
dung chính sau đây:
a) Người chủ tŕ và danh sách những
người tham dự có mặt tại cuộc họp;
b) Những vấn đề được tŕnh bày và
thảo luận tại cuộc họp;
c) Ư kiến phát biểu của những người
tham dự cuộc họp;
d) Kết luận của chủ toạ cuộc họp và
các quyết định được đưa ra tại cuộc họp.
2. Chậm nhất là 5 ngày làm việc sau
ngày kết thúc cuộc họp, cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm phải ra thông báo
bằng văn bản kết quả cuộc họp, gửi cho các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
Văn bản thông báo kết quả cuộc họp
bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Ư kiến kết luận của người chủ tŕ
cuộc họp về các vấn đề được đưa ra tại cuộc họp;
b) Quyết định của người có thẩm
quyền được đưa ra tại cuộc họp về việc giải quyết các vấn đề có liên quan và
phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.
3. Văn bản thông báo kết quả cuộc
họp không thay thế cho việc ra văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt
của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật để giải quyết các vấn đề liên quan được quyết định tại cuộc họp.
Điều 19.
Trách nhiệm theo dơi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ư kiến kết luận, chỉ đạo
được đưa ra tại cuộc họp
Việc theo dơi, đôn đốc, kiểm tra
thực hiện ư kiến kết luận, chỉ đạo được đưa ra tại cuộc họp phải được giao cho
một cơ quan, đơn vị có thẩm quyền liên quan chịu trách nhiệm.
Chương
III
CÁC CUỘC HỌP CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều
20. Các loại cuộc họp của Thủ tướng
Chính phủ
1. Họp giao ban
của Thủ tướng Chính phủ với các Phó Thủ tướng Chính phủ.
2. Họp tham mưu, tư vấn.
3. Họp làm việc.
4. Họp triển khai nhiệm vụ công tác
lớn, quan trọng.
5. Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề.
Điều 21.
Cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ với các Phó Thủ tướng Chính phủ
1. Hàng tuần, Thủ tướng Chính phủ có
một cuộc họp giao ban với các Phó Thủ tướng Chính phủ.
2. Khi cần thiết, để xử lư những
công việc phức tạp, Thủ tướng Chính phủ có cuộc họp làm việc với các Phó Thủ
tướng Chính phủ.
3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng
Chính phủ, Phó Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ được tham dự các cuộc họp quy định
tại các khoản 1 và 2 điều này.
Điều 22.
Cuộc họp để xử lư những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền giải
quyết của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ
1. Đối với những vấn đề quan trọng
liên ngành vượt quá thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ mà không cần thiết phải thành lập
tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành của Thủ tướng Chính phủ để giải quyết, th́
có thể tổ chức cuộc họp làm việc của Thủ tướng Chính phủ với thủ trưởng các Bộ,
ngành, cơ quan có liên quan để Thủ tướng thực hiện sự điều phối giải quyết theo
thẩm quyền.
2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể đề nghị Thủ tướng Chính phủ có cuộc họp với
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo xử lư,
giải quyết những vấn đề quan trọng của Bộ, ngành hoặc của địa phương.
3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng
Chính phủ có thể được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền chủ tŕ các cuộc họp theo quy
định tại các khoản 1 và 2 Điều này để giúp Thủ tướng Chính phủ điều hoà, phối
hợp hoạt động của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương giải quyết vụ việc; báo
cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản về kết quả cuộc họp.
Điều 23.
Việc tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác lớn, quan trọng của Chính phủ
1. Để tổ chức quán triệt, triển khai
những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng của Đảng và Nhà nước về quản lư,
điều hành phát triển kinh tế - xă hội, Thủ tướng Chỉnh phủ có thể quyết định tổ
chức hội nghị toàn quốc có sự tham dự của lănh đạo các Bộ, ngành, chính quyền
địa phương.
2. Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính
phủ, Văn pḥng Chính phủ chủ từ hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, chính quyền địa
phương liên quan chuẩn bị địa điểm, nội dung, chương tŕnh của hội nghị.
3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng
Chính phủ tổng hợp kết quả của hội nghị và ra văn bản thông báo ư kiến chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ tại hội nghị; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ư kiến
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 24.
Việc tổ chức cuộc họp sơ kết, tổng kết chuyên đề của Chính phủ
1. Cuộc họp sơ kết, tổng kết chuyên
đề của Chính phủ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
a) Việc sơ kết, tổng kết chuyên đề
đă được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện những chủ trương, chính sách quan trọng;
b) Khi cần thiết để đánh giá t́nh
h́nh và kết quả sau một thời gian nhất định thực hiện thí điểm những chủ trương,
chính sách quản lư lớn, quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thử trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan có thể được Thủ tướng
Chính phủ ủy nhiệm chủ tŕ tổ chức cuộc họp sơ kết, tổng kết chuyên đề của Chính
phủ và báo cáo kết quả cuộc họp bằng văn bản cho Thủ tướng Chính phủ.
Điều 25.
Văn pḥng Chính phủ đề nghị tổ chức cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ
1. Để giúp Thủ tướng Chính phủ thực
hiện sự lănh đạo, chỉ đạo, điều hành trong việc giải quyết những công việc thuộc
chức năng, thẩm quyền, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ có thể đề xuất
với Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định tổ chức
cuộc họp tham mưu, tư vấn hoặc họp làm việc của Thủ tướng Chính phủ.
2. Cuộc họp nói tại khoản 1 Điều này
có thể do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ chủ tŕ theo sự ủy quyền của
Thủ tướng Chính phủ.
Điều 26.
Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ đối với các cuộc họp
của Thủ tướng Chính phủ
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các
cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ hàng năm, hàng
tháng và hàng tuần tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Thẩm tra và tŕnh Thủ tướng Chính
phủ về việc tổ chức các cuộc họp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 22 của Quy
định này.
Nếu Thủ tướng Chính phủ quyết định
tổ chức cuộc họp theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, th́ Văn pḥng
Chính phủ trả lời bằng văn bản cho người đề nghị trong thời hạn 01 ngày làm việc
sau khi có quyết định của Thủ tướng.
3. Thẩm tra, tóm tắt các đề án, dự
án hoặc vấn đề thuộc nội dung cuộc họp. Lựa chọn, đề xuất để Thủ tướng Chính phủ
quyết định những vấn đề cần thiết phải đưa ra cuộc họp xử lư, những vấn đề không
cần thiết phải đưa ra cuộc họp mà được xử lư bằng các h́nh thức khác. Phát biểu
quan điểm và ư kiến độc lập của Văn pḥng Chính phủ trong việc xử lư vấn đề có
liên quan.
4. Bố trí các cuộc họp một cách hợp
lư, tiết kiệm thời gian và kinh phí phù hợp với yêu cầu lănh đạo, chỉ đạo, điều
hành của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ trong từng thời điểm.
5. Chủ tŕ, phối hợp hoặc đôn đốc
các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị đầy đủ tài liệu, văn bản bảo đảm
đúng nội dung và yêu cầu của cuộc họp.
6. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự
cuộc họp.
7. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội
dung cuộc họp.
8. Thông báo bằng văn bản ư kiến kết
luận, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Phó Thủ tướng Chính phủ tại cuộc
họp.
9. Theo dơi, đôn đốc và kiểm tra
việc thực hiện ư kiến kết luận, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Phó Thủ
tướng Chính phủ tại cuộc họp.
Chương IV
CÁC CUỘC HỌP CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
THUỘC CHÍNH PHỦ
Điều 27.
Các loại cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ
1. Họp giao ban của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với các Thứ trưởng,
Phó Thủ trưởng cơ quan cơ quan ngang Bộ, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc.
2. Họp tham mưu.
3. Họp làm việc.
4. Họp (hội nghị) triển khai nhiệm
vụ công tác.
5. Họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết
chuyên đề.
6. Họp (hội nghị) tổng kết năm
Điều 28.
Việc tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác
1. Khi thực sự cần thiết phải tổ
chức hội nghị để quán triệt, tổ chức triển khai trên phạm vi toàn quốc những chủ
trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và Nhà nước thuộc ngành,
lĩnh vực quản lư được phân công, th́ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phải có văn bản tŕnh và được sự đồng ư của Thủ
tướng Chính phủ về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thành phần tham dự, thời gian và
địa điểm tổ chức hội nghị.
2. Dự kiến tổ chức hội nghị phải
được đưa vào chương tŕnh, kế hoạch tổ chức các cuộc họp của Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ngay từ đầu năm và gửi trước cho những cơ quan, tổ
chức, cá nhân được triệu tập hoặc được mời ít nhất là 1 tháng trước ngày tổ chức
hội nghị.
Điều 29.
Việc tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề
1. Chỉ được tổ chức hội nghị sơ kết,
tổng kết chuyên đề khi có quy định hoặc chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ đối với vấn đề quản lư cần phải tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề.
Trong trường hợp không có quy định
hoặc sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, mà thấy cần thiết phải tổ
chức hội nghị sơ kết, tổng kết đối với một vấn đề quản lư quan trọng thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực quản lư được phân công, th́ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có văn bản tŕnh Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thành phần tham dự, thời
gian, địa điểm tiến hành hội nghị.
2. Việc tổ chức hội nghị phải được
đưa vào chương tŕnh, kế hoạch tổ chức các cuộc họp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ ngay từ đầu năm và gửi trước cho những cơ quan, tổ chức, cá
nhân được triệu tập hoặc được mời ít nhất là 1 tháng trước ngày tổ chức hội
nghị.
Điều 30.
Việc tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá t́nh h́nh thực hiện chương tŕnh
công tác hàng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ không triệu tập các cuộc hội nghị toàn ngành để sơ kết, tổng kết
đánh giá t́nh h́nh và kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm.
2. Trường hợp thấy cần thiết phải
triệu tập hội nghị toàn ngành để tổng kết đánh giá t́nh h́nh và kết quả thực
hiện nhiệm vụ công tác năm th́ Bộ trưởng, Thủ tưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ phải xin phép và được sự đồng ư trước của Thủ tướng
Chính phủ về nội dung, h́nh thức, thành phần tham dự, kinh phí, địa điểm, thời
gian tổ chức hội nghị.
3. Việc tổ chức hội nghị có mời lănh
đạo các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự phải xin phép và được sự
đồng ư của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 31.
Các cuộc họp của Văn pḥng Chính phủ với các Bộ, ngành, chính quyền địa phương,
Tổng công ty 91 để xây dựng và thực hiện chương tŕnh công tác của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện chức năng quản lư chương
tŕnh công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hàng năm tuỳ theo t́nh h́nh
cụ thể, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn pḥng Chính phủ có thể có cuộc họp với lănh đạo
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tổng công ty
91 để giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xây dựng, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện chương tŕnh công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 32.
Trách nhiệm của Chánh Văn pḥng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
đối với cuộc họp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ.
l. Xây dựng kế hoạch tổ chức các
cuộc họp hàng năm, hàng quư, hàng tháng, hàng tuần tŕnh Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định.
2. Thẩm định sự cần thiết tổ chức
cuộc họp do thủ trưởng đơn vị chuyên môn thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ đề nghị.
3. Chủ tŕ các cuộc họp tham mưu,
họp làm việc với thủ trưởng các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ theo sự ủy quyền của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
4. Bố trí, sắp xếp, tổ chức các cuộc
họp một cách hợp lư.
5. Đôn đốc các đơn vị được phân công
chuẩn bị các tài liệu, văn bản thuộc nội dung cuộc họp đầy đủ, đúng yêu cầu quy
định.
6. Tham dự hoặc cử cấp dưới tham dự
cuộc họp.
7. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội
dung cuộc họp.
8. Thông báo bằng văn bản ư kiến kết
luận, chỉ đạo của người chủ tŕ cuộc họp.
9. Kiểm tra, đôn đốc, nắm t́nh h́nh
và kết quả thực hiện ư kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp.
Chương
V
CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH VÀ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 33.
Các loại cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện
1. Họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân với các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Họp tham mưu, tư vấn.
3. Họp làm việc.
4. Họp (hội
nghị) tập huấn, triển khai.
5. Họp (hội nghị) sơ kết, tổng kết
chuyên đề.
Điều 34.
Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá
thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện có thể đề nghị tổ chức cuộc họp làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp để Chủ tịch Ủy ban nhân dân điều phối giải quyết những vấn đề quan
trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn.
2. Chánh Văn pḥng Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chánh Văn pḥng Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp ủy quyền chủ tŕ cuộc họp nói tại khoản 1 Điều này; báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân kết quả cuộc họp.
Điều 35.
Trách nhiệm của Chánh Văn pḥng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chánh Văn phỏng Ủy
ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các
cuộc họp hàng năm, hàng quư, hàng tháng, hàng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, tŕnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết
định.
2. Thẩm tra về sự cần thiết và nội
dung cuộc họp làm việc nói tại khoản 1 Điều 34 của Quy định này.
3. Bố trí, sắp xếp các cuộc họp một
cách hợp lư, tŕnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết
định.
4. Gửi giấy mời họp đến các cơ quan
và cá nhân đúng thành phần theo chỉ đạo của lănh đạo Ủy ban nhân dân.
5. Đôn đốc, hướng dẫn cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp được phân công chuẩn bị đầy đủ, đúng yêu cầu
quy định các tài liệu, văn bản thuộc nội dung của cuộc họp và gửi trước ngày họp
ít nhất 3 ngày làm việc.
6. Thẩm tra các đề án, dự án hoặc
vấn đề, công việc thuộc nội dung cuộc họp; tóm tắt các vấn đề thuộc nội dung
cuộc họp, xác định những vấn đề c̣n có ư kiến khác nhau và đề xuất hướng xử lư.
7. Tham dự hoặc cử
cấp dưới tham dự cuộc họp.
8. Tổ chức ghi
biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp.
9. Thông báo bằng văn bản ư kiến kết
luận chỉ đạo của người chủ tŕ cuộc họp.
10. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan
thực hiện ư kiến kết luận, chỉ đạo tại cuộc họp.
Điều 36.
Không chỉ đạo việc tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác
1. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ không chỉ đạo
Chủ tịch Ủy nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai thực hiện
nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lư của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không chỉ
đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai
nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lư của Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện không chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn tổ chức hội
nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác thuộc phạm vi và trách nhiệm quản lư
của Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn.
Điều 37.
Không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xă,
phường, thị trấn.
Điều 38.
Việc tổ chức họp sơ kết, tống kết của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh không triệu tập cuộc họp (hội nghị) toàn ngành ở địa phương để
sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng và hàng năm.
Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thấy cần thiết phải triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa
phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, th́ phải có văn bản tŕnh và
được sự đồng ư trước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung, thành
phần, thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp.
2. Việc tổ chức cuộc họp tổng kết
công tác hàng năm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời
lănh đạo cơ quan chuyên môn cấp trên, lănh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cùng cấp và lănh đạo, cán bộ, công chức chuyên môn của Ủy ban nhân dân
xă, phường, thị trấn tham dự, th́ phải xin phép và được sự đồng ư trước của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 39.
Việc tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai do thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân triệu tập
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp tập huấn, triển khai có mời
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn khác cùng cấp tham dự th́ phải được sự đồng ư trước của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp tập huấn, triển khai có mời
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn, thủ trưởng các
cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự th́ phải được sự đồng ư trước của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chương VI
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 40.
Xây dựng chương tŕnh công tác khoa học, hợp lư để giảm bớt việc tổ chức các
cuộc họp
1. Trên cơ sở chức năng, thẩm quyền
theo quy định, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước ở các cấp, các ngành có
trách nhiệm chỉ đạo xây dựng chương tŕnh công tác hàng năm, hàng quư và hàng
tháng của cơ quan ḿnh bảo đảm khoa học, hợp lư, phù hợp với yêu cầu quản lư,
điều hành và khả năng, năng lực tŕnh độ thực tế của bộ máy giúp việc.
2. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính trong việc quản lư, thực hiện chương tŕnh công
tác. Chỉ trong trường hợp thật cần thiết th́ mới điều chỉnh chương tŕnh công
tác.
Điều 41.
Yêu cầu đối với việc tổ chức cuộc họp của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà
nước có quan hệ trực tiếp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức
1. Các cơ quan, đơn vị hành chính
nhà nước có quan hệ trực tiếp giải quyết công việc hàng ngày của cá nhân, tổ
chức không được v́ tổ chức các cuộc họp của cơ quan, đơn vị mà làm chậm trễ, gây
khó khăn, phiền hà cho việc tiếp nhận và xử lư công việc của cá nhân, tổ chức
theo quy định của pháp luật.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành
chính nhà nước không được sử dụng thời gian thực hiện chế độ tiếp công dân, trực
tiếp xử lư khiếu kiện của công dân theo quy định của pháp luật để chủ tŕ hoặc
tham dự các cuộc họp.
Điều 42.
Cấm kết hợp tổ chức cuộc họp với việc tham quan, nghỉ mát
1. Nghiêm cấm việc kết hợp tổ chức
cuộc họp với tham quan, nghỉ mát hoặc dùng h́nh thức họp để tổ chức vui chơi,
giải trí cho cán bộ, công chức, viên chức.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
hành chính nhà nước đứng ra tổ chức triệu tập cuộc họp phải chịu trách nhiệm cá
nhân về việc đă để xẩy ra t́nh trạng nói tại khoản 1 Điều này.
Điều 43.
Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, giải quyết công việc tại chỗ của thủ
trưởng cơ quan hành chính nhà nước đối với cấp dưới đế giảm bớt các cuộc họp xử
lư các vụ việc phát sinh.
1. Thủ trưởng các cơ quan hành chính
nhà nước cấp trên không được sử dụng h́nh thức cuộc họp để nghe báo cáo t́nh
h́nh thực hiện nhiệm vụ công tác của cấp dưới thay thế cho việc kiểm tra trực
tiếp đối với các cơ quan, đơn vị cấp dưới và cơ sở.
2. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà
nước ở các cấp, các ngành phải dành thời gian thích đáng và có chương tŕnh kế
hoạch cụ thể để thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên hoạt động của các cơ
quan, đơn vị cấp dưới trong việc thực hiện các quy định của pháp luật, các văn
bản của cấp trên, trực tiếp chỉ đạo xử lư tại chỗ những
công việc phát sinh có liên quan thuộc thẩm quyền.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44.
Trách nhiệm quản lư chế độ họp trong các cơ quan hành chính nhà nước
1. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn pḥng Chính phủ:
a) Tổ chức thực hiện các quy định về
tổ chức cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ thuộc phạm vi thẩm quyền được giao;
b) Hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong
việc thực hiện Quy định này.
2. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ
tưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ:
a) Ban hành quy
định cụ thể về tổ chức các cuộc họp của Bộ, ngành ḿnh;
b) Thi hành các
biện pháp cải cách tố chức bộ máy, đổi mới sự chỉ đạo điều hành để giảm bớt, cải
tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp
3. Trách nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Ban hành quy định cụ thể về tổ
chức các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương; các cuộc
họp của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;
b) Chỉ đạo việc thực hiện các quy
định về tổ chức các cuộc họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
của địa phương;
c) Thi hành các biện pháp cải cách
tổ chức bộ máy, đổi mới sự chỉ đạo điều hành để giảm bớt, cải tiến, nâng cao
chất lượng, hiệu quả các cuộc họp.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
hành chính nhà nước ở các cấp, các ngành có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các
quy định của pháp luật về tổ chức họp trong hoạt động của cơ quan, đơn vị ḿnh.
Điều 45.
Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành
theo hiệu lực thi hành của Quyết định ban hành.
2. Các quy định trước đây về họp
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trái với Quy định này đều
băi bỏ.
|