Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí về xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
trong quản lư, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền và tài sản nhà nước, lao động và
thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên; xây dựng và
thực hiện chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí; giám sát, thanh tra,
kiểm tra, khen thưởng trong việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí và một số
quy định khác của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân quản lư, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước và tài nguyên
thiên nhiên.
2. Cơ quan, tổ chức quản
lư, sử dụng lao động, thời gian lao động và người lao động trong khu vực nhà
nước.
3. Tổ chức, cá nhân khác
quy định tại Điều 2 Luật Thực hành tiết kiệm chống lăng phí.
Điều 3. Trách nhiệm phối hợp trong thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1. Việc thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí phải được thực hiện trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa
các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức.
2. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu cơ
quan, tổ chức khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức phối hợp trong phạm vi lĩnh vực,
địa bàn quản lư và phối hợp giữa các cấp, các ngành để bảo đảm thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí.
3. Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức và thực hiện việc phối hợp giữa các bộ
phận trong cơ quan, tổ chức bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ TRONG QUẢN LƯ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, TIỀN,
TÀI SẢN NHÀ NƯỚC, LAO
ĐỘNG, THỜI GIAN LAO ĐỘNG
TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Điều 4. Định
mức, tiêu chuẩn, chế độ
Định mức, tiêu
chuẩn, chế độ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp
luật là cơ sở để thực hiện và đánh giá việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí;
là căn cứ để kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
Điều 5. Hệ thống định
mức, tiêu chuẩn, chế độ
Hệ thống định
mức, tiêu chuẩn, chế độ bao gồm:
1. Định mức, tiêu
chuẩn, chế độ áp dụng thống nhất trong cả nước.
2. Định mức, tiêu
chuẩn, chế độ áp dụng trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương.
3. Định mức, tiêu
chuẩn, chế độ áp dụng trong phạm vi nội bộ cơ quan, tổ chức, Tập đoàn kinh tế,
Tổng công ty nhà nước (doanh nghiệp nhà nước).
Điều 6. Trách nhiệm xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
trách nhiệm xây dựng tŕnh cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền các định mức, tiêu chuẩn, chế độ áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc áp
dụng trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lư. Các định mức, tiêu chuẩn,
chế độ ban hành áp dụng trong phạm vi ngành, lĩnh vực phải phù hợp với định mức,
tiêu chuẩn, chế độ quy định áp dụng trong cả nước.
2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào định mức, tiêu
chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hành để xây
dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành
định mức, tiêu chuẩn, chế độ áp dụng tại địa phương.
3. Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động,
thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên trong phạm
vi trách nhiệm được giao căn cứ định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này để xây dựng định mức, tiêu chuẩn, chế độ áp dụng
trong cơ quan, tổ chức.
Điều 7. Xây
dựng, sửa đổi, bổ sung định mức, tiêu chuẩn, chế độ
1. Việc xây dựng,
sửa đổi, bổ sung định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong quản lư, sử dụng ngân sách
nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà
nước và tài nguyên thiên nhiên phải theo đúng quy định tại Điều 5 Luật Thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí.
2. Định mức, tiêu
chuẩn, chế độ được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
a) Khi các điều
kiện kinh tế - xă hội có sự thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện định
mức, tiêu chuẩn, chế độ;
b) Khi có yêu cầu
đổi mới do tiến bộ về khoa học - công nghệ;
c) Giá cả thị
trường tăng, giảm trên 20% so với thời điểm ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế
độ;
d) Các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Việc xây dựng,
sửa đổi, bổ sung định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải dựa trên cơ sở:
a) Tổng kết, đánh
giá t́nh h́nh thực tiễn thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
b) Phân tích, dự
báo, đánh giá tác động của các yếu tố ngân sách, kinh tế - kỹ thuật và xă hội có
liên quan;
c) Ư kiến tham
gia của các tổ chức có liên quan, các đối tượng thực hiện định mức, tiêu chuẩn,
chế độ.
Điều 8. Trách
nhiệm thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Trong quá
tŕnh thực hiện, nếu phát sinh trường hợp cần phải sửa đổi, bổ sung định mức,
tiêu chuẩn, chế độ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ quan, tổ
chức thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải sửa đổi, bổ sung kịp thời theo
thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
3. Mọi trường
hợp thực hiện vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ gây lăng phí th́ tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lư theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt
hại, xử lư kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí.
Mục 2
XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT,
THỰC HIỆN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TR̀NH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG
LĂNG PHÍ
Điều 9. Chương tŕnh
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1. Chương tŕnh
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí là cơ sở để tổ chức thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí. Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí được xây dựng
hàng năm và dài hạn từ 3 đến 5 năm, gắn với các nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm
vi, lĩnh vực quản lư, điều kiện phát triển kinh tế - xă hội hàng năm và từng
thời kỳ.
2. Chương tŕnh
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đồng bộ giữa
các hoạt động và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các cơ quan,
tổ chức, phù hợp với quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng phí;
b) Bao quát hết
các lĩnh vực theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng phí, có
trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với phạm vi, lĩnh vực quản lư và quy định của
Nghị định này;
c) Có biện pháp
cụ thể để bảo đảm thực hiện được các mục tiêu đặt ra.
3. Chương tŕnh
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương và của địa phương là cơ sở để tổng
hợp xây dựng Chương tŕnh tổng thể thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của Chính
phủ.
Điều 10. Nội dung Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí bao gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu, yêu cầu cụ
thể về tiết kiệm chống lăng phí;
2. Nội dung nhiệm vụ
trọng tâm, trọng điểm.
3. Biện pháp bảo đảm
thực hiện.
4. Kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện.
5. Tiêu chí đánh giá kết
quả thực hiện.
Điều
11. Trách nhiệm xây dựng, phê duyệt Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
1. Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời
gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên có trách nhiệm
xây dựng Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của cơ quan, tổ chức.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác ở
Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lư xây dựng Chương tŕnh
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí, tổng hợp thành Chương tŕnh chung của Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương và
của địa phương, gửi Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 11 năm trước kỳ kế hoạch để
tổng hợp trong chương tŕnh tổng thể tŕnh Chính phủ.
3. Bộ Tài chính tổng hợp
Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương và của các địa
phương để xây dựng tŕnh Chính phủ phê duyệt Chương tŕnh tổng thể thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí của cả nước tại phiên họp tháng 12 hàng năm của Chính
phủ.
Điều 12. Trách nhiệm
tổ chức, thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của cơ quan ḿnh và Chương
tŕnh tổng thể thực hành tiết kiệm chống lăng phí.
2.
Trong quá tŕnh triển khai thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí, các cơ quan, tổ chức phải bám sát trọng tâm, trọng điểm; kịp thời phát
hiện để bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bổ sung vào Chương tŕnh các
nội dung, biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lăng phí để bảo đảm thực hiện có
hiệu quả mục tiêu đề ra.
3.
Triển khai Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí phải gắn với việc
kiểm tra, thanh tra các nội dung thực hành tiết kiệm, chống lăng phí; đồng thời,
bảo đảm quyền giám sát của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Báo
cáo thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1.
Định kỳ hàng năm và năm cuối cùng thực hiện chương tŕnh dài hạn,
các cơ quan, tổ chức phải sơ kết, tổng kết
t́nh h́nh và kết quả thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí gửi cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp.
2. Ủy ban nhân
dân các cấp tổng hợp t́nh h́nh và kết quả thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại các kỳ họp.
3. Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp t́nh h́nh và kết
quả thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí gửi Bộ Tài chính
trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
4. Bộ Tài chính
tổng hợp kết quả thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung
ương và của các địa phương, tŕnh Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối
năm.
Mục 3
THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY
ĐỊNH
VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,
CHỐNG LĂNG PHÍ
Điều 14. Giao
khoán kinh phí đến người quản lư, sử dụng trực tiếp
1. Thực hiện giao
khoán đến người quản lư, sử dụng trực tiếp phương tiện thông tin, liên lạc; văn
pḥng phẩm, sách, báo, tạp chí. Khuyến khích việc giao khoán đến người quản lư,
sử dụng trực tiếp đối với những khoản kinh phí hoạt động thường xuyên khác.
2. Cơ quan, tổ
chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc và thực tế sử dụng các
khoản kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này để giao khoán đến người quản lư, sử
dụng trực tiếp.
3. Việc giao
khoán kinh phí phải có phương án cụ thể, thống nhất trong cơ quan, tổ chức và
phải được công khai theo quy định.
Điều 15. Quản lư sử dụng khoản hoa hồng từ mua sắm
tài sản, hàng hoá hoặc khi thanh toán dịch vụ
1. Cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí thuộc ngân sách
nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mua sắm tài sản, hàng hoá,
thanh toán dịch vụ nếu được người bán, người cung cấp dịch vụ trả hoa hồng đều
phải kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời cho cơ quan, tổ chức.
2. Khoản hoa hồng
quy định tại khoản 1 Điều này được quản lư, sử dụng cho hoạt động thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và phải hạch toán, công khai theo quy định của
pháp luật.
3. Nghiêm cấm:
Nộp thiếu, chậm nộp hoặc giữ lại các khoản hoa hồng; sử dụng sai mục
đích và vi phạm quy định về công khai việc sử dụng các khoản hoa hồng nhận được.
Điều 16. Quản
lư thời gian lao động
1. Căn cứ quy
định của pháp luật về thời giờ làm việc, các tổ chức quản lư, sử dụng lao động,
thời gian lao động và người lao động trong khu vực nhà nước chủ động xây dựng,
bố trí sử dụng thời gian làm việc của cơ quan, tổ chức ḿnh bảo đảm hiệu quả,
tiết kiệm.
2. Cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức phải chấp hành thời
giờ làm việc theo quy định của pháp luật và của cơ quan, tổ chức. Nghiêm cấm sử
dụng thời giờ làm việc vào việc riêng.
3. Cơ quan, tổ
chức phải niêm yết công khai thời giờ làm việc, tăng cường kiểm tra, giám
sát thực hiện các quy chế, nội quy, các quy định về thời giờ làm việc, về sử
dụng thời gian lao động, về kỷ luật lao động, xử lư nghiêm các trường hợp vi
phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật.
4. Các cơ quan
nhà nước có trách nhiệm khi giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, công dân
phải công khai quy tŕnh, thủ tục, thực hiện cải cách hành chính, bố trí cán bộ,
công chức có năng lực, tŕnh độ chuyên môn để tiết kiệm thời gian cho đơn vị, tổ
chức, công dân.
Điều 17. Chính
sách khuyến khích tái sử dụng tài nguyên và các nguồn năng lượng
1. Các dự án đầu
tư tái chế, tái sử dụng tài nguyên và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo được
hưởng các ưu đăi về thuế, ưu đăi về đất đai và ưu đăi về tín dụng khi vay vốn từ
Quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư góp vốn
dưới các h́nh thức bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy tŕnh công nghệ, dịch
vụ kỹ thuật được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp; được hỗ trợ tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân có
sáng kiến tái chế, tái sử dụng tài nguyên và các nguồn năng lượng mà công nghệ
được h́nh thành từ nguồn ngân sách nhà nước, góp phần tiết kiệm, chống lăng phí
được khen thưởng theo quy định của Luật Khoa học công nghệ.
4. Cá nhân có sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật, công nghệ và giải pháp hữu ích về tái chế, tái sử dụng tài
nguyên và các nguồn năng lượng góp phần tiết kiệm, chống lăng phí được khen
thưởng sáng kiến cải tiến theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Thực hành
tiết kiệm, chống lăng phí trong sản xuất, tiêu dùng của nhân dân
1. Nhà nước khuyến khích
toàn dân thực hành tiết kiệm, chống lăng phí trong sản xuất, tiêu dùng để dành
vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, mua công trái xây dựng Tổ quốc, trái
phiếu xây dựng các công tŕnh kinh tế xă hội quan trọng của đất nước và các h́nh
thức đầu tư sinh lợi khác mà pháp luật không cấm.
2. Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương và các địa
phương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao ư thức của nhân
dân về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách
nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp thực hiện cuộc vận động toàn
dân thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.
3. Các cơ quan, đoàn
thể, tổ chức quần chúng đưa việc thực hiện nhiệm vụ thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí thành nội dung xem xét, đánh giá kết quả thi đua của các đơn vị trong
hệ thống và của mỗi cán bộ, công chức, viên chức, thành viên của tổ chức.
Mục 4
KIỂM TRA, THANH TRA THỰC
HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LĂNG PHÍ
Điều 19. Mục đích
kiểm tra, thanh tra việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1. Kiểm tra, thanh tra
là công cụ, biện pháp pḥng ngừa và bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
tại các cơ quan, tổ chức.
2.
Kiểm tra thực hành tiết kiệm, chống lăng phí nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp
luật, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật
thực hành tiết kiệm, chống lăng phí và các hành vi vi phạm pháp luật khác có
liên quan; đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lư, các định
mức, tiêu chuẩn, chế độ có liên quan trong việc thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
3. Thanh tra thực
hành tiết kiệm, chống lăng phí nhằm pḥng ngừa, phát hiện và xử lư các hành vi
vi phạm pháp luật trong thực hành tiết kiệm, chống lăng phí; phát hiện những sơ
hở trong cơ chế quản lư, chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc
phục; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lư nhà nước; bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
Điều 20.
Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra
1. Kiểm tra,
thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lăng phí được thực hiện trên cơ sở quy định
của pháp luật và định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Việc kiểm tra,
thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lăng phí không làm cản trở hoạt động b́nh
thường của cơ quan, tổ chức.
3. Kiểm tra,
thanh tra việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí được thực hiện theo chương
tŕnh, kế hoạch và kiểm tra, thanh tra đột xuất, gắn với hoạt động kiểm tra,
thanh tra trong từng lĩnh vực bảo đảm khách quan, trung thực.
4. Hoạt động kiểm tra, thanh tra thực hành tiết kiệm, chống lăng phí phải theo
đúng quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Nội
dung kiểm tra, thanh tra về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1. Kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
2. Kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí đă
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 22.
Phương thức tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1. Kiểm tra thực
hành tiết kiệm, chống lăng phí bao gồm việc tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức và
kiểm tra của cơ quan, tổ chức cấp trên với cơ quan, tổ chức cấp dưới. Hoạt động
kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí là một nội dung của công tác
kiểm tra theo thẩm quyền và trách nhiệm quản lư của các cơ quan, tổ chức.
2. Thanh tra thực
hành tiết kiệm, chống lăng phí phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
thanh tra của các cơ quan, tổ chức và phải đúng tŕnh tự, thủ tục thanh tra theo
quy định của pháp luật về thanh tra. Các tổ chức thanh tra chuyên ngành phải đưa
việc thanh tra về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí vào nội dung các cuộc
thanh tra.
Điều 23. Công
khai kết quả kiểm tra, thanh tra
1. Kết quả kiểm
tra, thanh tra về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí phải được công khai theo
quy định của pháp luật.
2. Nội dung công
khai kết quả kiểm tra, thanh tra bao gồm:
a) Tính chất, mức
độ vi phạm; nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm gây lăng phí;
b) Mức độ thiệt
hại đối với Nhà nước, tổ chức, cá nhân (nếu có);
c) Biện pháp xử
lư và kết quả xử lư.
3. Cơ quan kiểm
tra, thanh tra căn cứ vào các h́nh thức công khai quy định tại khoản 2 Điều 6
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng phí để quyết định h́nh thức công khai kết
quả kiểm tra, thanh tra.
Mục 5
GIÁM SÁT VIỆC THỰC HÀNH
TIẾT KIỆM, CHỐNG LĂNG PHÍ
Điều 24. Nội dung giám
sát việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
1. Việc thực hiện
các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí trong các lĩnh vực quy định
tại Luật Thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.
2. Việc thực hiện
Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí của Chính phủ, của Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương, địa
phương và của cơ quan, tổ chức.
3. Việc xử lư vi
phạm và công khai kết quả kiểm tra, thanh tra về thực hành tiết kiệm, chống lăng
phí.
Điều 25. Trách nhiệm
bảo đảm quyền giám sát
Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện và
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc bảo đảm quyền giám sát của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lăng phí với các nội dung
sau:
1. Thực hiện đúng
quy định về công khai trong các lĩnh vực theo quy định của Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lăng phí.
2. Cung cấp đầy
đủ, kịp thời, chính xác các thông tin khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền giám sát.
3. Trả lời cho tổ
chức, cá nhân giám sát và báo cáo t́nh h́nh thực hiện kiến nghị giám sát của tổ
chức, cá nhân.
Điều 26. Xử lư
kết quả giám sát
1. Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xử lư theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xử lư kết quả giám sát và phải thông báo bằng văn bản kết quả xử lư cho tổ
chức, cá nhân giám sát.
2. Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được tin báo hoặc kiến nghị của tổ chức, cá nhân
giám sát, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát phải thông báo cho
người giám sát và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc xử lư kết quả giám sát
và biện pháp khắc phục. Quá thời hạn trên mà không nhận được trả lời th́ tổ
chức, cá nhân giám sát có quyền kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, tổ chức
cấp trên trực tiếp xem xét, xử lư.
Điều 27. Công
khai kết quả xử lư vi phạm
1. Trong phạm vi
thẩm quyền xử lư vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lăng phí, cơ
quan, tổ chức đă xử lư các vi phạm phát hiện trong quá tŕnh giám sát của các tổ
chức, cá nhân phải thực hiện công khai kết quả xử lư vi phạm.
2. Cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xử lư vi phạm pháp luật về Thực hành tiết kiệm chống lăng phí
căn cứ vào các h́nh thức công khai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Thực hành
tiết kiệm chống lăng phí để quyết định h́nh thức công khai kết quả xử lư vi
phạm.
Mục 6
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LƯ VI
PHẠM
Điều 28. Khen
thưởng.
1. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có sáng kiến, thành tích trong thực hành tiết kiệm, chống lăng phí; trực
tiếp phát hiện, ngăn chặn các hành vi gây lăng phí ngân sách nhà nước, tiền, tài
sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên
thiên nhiên được khen thưởng bằng tiền hoặc hiện vật có giá trị; được tặng
thưởng các danh hiệu thi đua theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Cơ
quan, tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh
phí quản lư hành chính hoặc cơ chế tự chủ tài chính được sử dụng số kinh phí
tiết kiệm được từ các khoản chi được giao khoán, được giao tự chủ để chi cho
hoạt động của cơ quan, tổ chức và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động theo quy định của các cơ chế đó.
3. Cơ
quan, tổ chức không thuộc đối tượng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về biên chế và kinh phí quản lư hành chính hoặc cơ chế tự chủ tài chính được sử
dụng số tiền tiết kiệm được từ kinh phí hoạt động hàng năm để phục vụ cho hoạt
động của cơ quan, tổ chức và được dành tối đa 30% số tiền tiết kiệm được để
thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong việc thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí.
Điều
29. Xử lư vi phạm
1. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm,
chống lăng phí th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lư kỷ luật, xử
phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự; trường hợp gây lăng phí
phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại, xử lư kỷ
luật và xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lăng phí.
2. Người đứng đầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ
chức khác ở Trung ương và địa phương không triển khai thực hiện hoặc thực hiện
kém hiệu quả Chương tŕnh thực hành tiết kiệm, chống lăng phí th́ tuỳ theo mức
độ vi phạm bị xử lư kỷ luật theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại,
xử lư kỷ luật và xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống
lăng phí.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 31.
Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ
Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định
này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.