|
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 43/2006/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2006
QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ
MÁY, BIÊN CHẾ VÀ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Xét đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Nghị định
này quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn
vị sự nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
Đơn vị thực
hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự toán độc lập, có con
dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế
toán.
2. Đối với Đài
Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xă Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp có quy tŕnh
hoạt động đặc thù và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội được áp dụng theo quy định tại
Nghị định này.
3. Các tổ chức
khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Điều 2.
Mục tiêu thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1. Trao quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc,
sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm
vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất
lượng cao cho xă hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho
người lao động.
2. Thực hiện
chủ trương xă hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xă hội, huy động sự đóng
góp của cộng đồng xă hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm
dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
3. Thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan
tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối
tượng chính sách - xă hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn.
4. Phân biệt rơ
cơ chế quản lư nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lư nhà nước đối
với cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1. Hoàn thành
nhiệm vụ được giao. Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ (gọi
tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù
hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị.
2. Thực hiện
công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện
quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lư cấp trên
trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của ḿnh; đồng thời chịu sự
kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Bảo đảm lợi
ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật.
Điều 4.
Chuyển đổi h́nh thức hoạt động
Nhà nước khuyến
khích các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi sang hoạt động theo loại h́nh
doanh nghiệp, loại h́nh ngoài công lập nhằm phát huy mọi khả năng của đơn vị
trong việc thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi sang loại h́nh doanh nghiệp, loại h́nh ngoài công lập
được hưởng các chính sách ưu đăi về thuế, đất đai, tài sản nhà nước đă đầu tư
theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ
Mục 1
QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 5.
Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ
Đơn vị sự
nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xác định nhiệm vụ,
xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động, gồm:
1. Đối với
nhiệm vụ nhà nước giao hoặc đặt hàng, đơn vị được chủ động quyết định các biện
pháp thực hiện để đảm bảo chất lượng, tiến độ.
2. Đối với các
hoạt động khác, đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về những công việc
sau:
a) Tổ chức hoạt
động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với
quy định của pháp luật;
b) Liên doanh,
liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xă
hội theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị sự
nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động (theo quy định tại Điều 9 Nghị định này), tuỳ theo từng lĩnh vực và khả
năng của đơn vị, được:
a) Quyết định
mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tham dự đấu
thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị;
c) Sử dụng tài
sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt
động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành
của nhà nước.
4. Bộ quản lư
ngành, lĩnh vực chủ tŕ phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ đối với lĩnh vực sự
nghiệp thuộc phạm vi quản lư nhà nước của Bộ.
Mục 2
QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ NHÂN SỰ
Điều 6.
Về tổ chức bộ máy
1. Về thành lập
mới: đơn vị sự nghiệp được thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc để hoạt
động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với phương án tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế và tự
bảo đảm kinh phí hoạt động (trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định
thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lư
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Về sáp nhập,
giải thể: các đơn vị sự nghiệp được sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc
(trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lư ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh).
3. Chức năng,
nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc do Thủ trưởng
đơn vị sự nghiệp quy định (trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định
thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lư
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều 7.
Về biên chế
1. Đối với đơn
vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết định biên chế. Đối với
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, nhu cầu công việc thực tế, định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng tài
chính của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm gửi cơ
quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Thủ trưởng
đơn vị được quyết định kư hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc
không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; kư hợp đồng và các h́nh thức hợp
tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước để đáp ứng yêu cầu
chuyên môn của đơn vị.
Điều 8.
Về quản lư và sử dụng cán bộ, viên chức
1. Quyết định
việc tuyển dụng cán bộ, viên chức theo h́nh thức thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Quyết định
bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đối với chức danh tương đương chuyên viên chính
trở xuống), kư hợp đồng làm việc với những người đă được tuyển dụng, trên cơ sở
bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu chức danh nghiệp
vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật.
3. Sắp xếp, bố
trí và sử dụng cán bộ, viên chức phải phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch
viên chức và quy định của nhà nước về trách nhiệm thi hành nhiệm vụ, công vụ.
4. Quyết định
việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lư theo quy định của pháp
luật.
5. Quyết định
việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn trong cùng ngạch và tiếp nhận,
chuyển ngạch các chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống theo điều
kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.
6. Các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quyết định mời chuyên
gia nước ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết định cử viên chức của đơn vị đi
công tác, học tập ở nước ngoài để nâng cao tŕnh độ chuyên môn, được các cơ quan
có thẩm quyền làm thủ tục xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
7. Bộ quản lư
ngành, lĩnh vực chủ tŕ, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự
đối với lĩnh vực sự nghiệp thuộc phạm vi quản lư nhà nước của Bộ.
Chương III
QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9.
Phân loại đơn vị sự nghiệp
1. Căn cứ vào
nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
a) Đơn vị có
nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt
là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);
b) Đơn vị có
nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần c̣n
lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần
chi phí hoạt động);
c) Đơn vị có
nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt
động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ
kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm
toàn bộ chi phí hoạt động).
2. Đối với các
đơn vị sự nghiệp đặc thù trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xă Việt
Nam, các đơn vị có quy tŕnh hoạt động đặc thù theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định này, việc xác định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của
các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo loại của đơn vị sự nghiệp cấp trên.
3. Việc phân
loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian 3 năm. Sau
thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Điều 10.
Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Đơn vị sự
nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng kư, kê khai, nộp đủ các loại thuế và
các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 11.
Huy động vốn và vay vốn tín dụng
Đơn vị sự
nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động
vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng
hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
Điều 12.
Quản lư và sử dụng tài sản
Đơn vị thực
hiện đầu tư, mua sắm, quản lư, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp
luật về quản lư tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp. Đối với tài sản cố định
sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy
định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố
định và tiền thu từ thanh lư tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị
được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Số tiền trích
khấu hao, tiền thu thanh lư tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay.
Trường hợp đă trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp đối với số c̣n lại (nếu có).
Điều 13.
Tài khoản giao dịch
Đơn vị sự
nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc
ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được mở tài khoản
tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của
hoạt động dịch vụ.
Mục 2
QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ BẢO
ĐẢM MỘT PHẦN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
Điều 14.
Nguồn tài chính
1. Kinh phí do
ngân sách nhà nước cấp, gồm:
a) Kinh phí bảo
đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo
đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đă cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ
quan quản lư cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền giao;
b) Kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ
chức khoa học và công nghệ);
c) Kinh phí
thực hiện chương tŕnh đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
d) Kinh phí
thực hiện các chương tŕnh mục tiêu quốc gia;
đ) Kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy
hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
e) Kinh phí
thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Kinh phí
thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu
có);
h) Vốn đầu tư
xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định
phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
phạm vi dự toán được giao hàng năm;
i) Vốn đối ứng
thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
k) Kinh phí
khác (nếu có).
2. Nguồn thu từ
hoạt động sự nghiệp, gồm:
a) Phần được để
lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Thu từ hoạt
động dịch vụ;
c) Thu từ hoạt
động sự nghiệp khác (nếu có);
d) Lăi được
chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lăi tiền gửi ngân hàng.
3. Nguồn viện
trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn khác,
gồm:
a) Nguồn vốn
vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;
b) Nguồn vốn
liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
Điều 15.
Nội dung chi
1. Chi thường
xuyên; gồm:
a) Chi hoạt
động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Chi phục vụ
cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
c) Chi cho các
hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích
khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lăi tiền vay theo quy
định của pháp luật).
2. Chi không
thường xuyên; gồm:
a) Chi thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Chi thực
hiện chương tŕnh đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
c) Chi thực
hiện chương tŕnh mục tiêu quốc gia;
d) Chi thực
hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ
khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
đ) Chi vốn đối
ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
e) Chi thực
hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Chi thực
hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
h) Chi đầu tư
xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện
các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
i) Chi thực
hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
k) Chi cho các
hoạt động liên doanh, liên kết;
l) Các khoản
chi khác theo quy định (nếu có).
Điều 16.
Tự chủ về các khoản thu, mức thu
1. Đơn vị sự
nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện
thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
Trường hợp nhà
nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho
hoạt động, khả năng đóng góp của xă hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp
với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu
do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Đơn vị thực
hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xă hội theo quy định của
nhà nước.
2. Đối với sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng th́ mức thu theo đơn giá
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, th́ mức thu được xác định trên cơ sở
dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận.
3. Đối với
những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu,
mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
Điều 17.
Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
1. Căn cứ vào
nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường
xuyên quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này, Thủ trưởng đơn vị được quyết
định một số mức chi quản lư, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
2. Căn cứ tính
chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho
từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
3. Quyết định
đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của
pháp luật và quy định tại Nghị định này.
Điều 18.
Tiền lương, tiền công và thu nhập
1. Tiền lương,
tiền công:
a) Đối với
những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, chi phí tiền lương,
tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động (gọi tắt là người lao động),
đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
b) Đối với
những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có đơn giá tiền lương
trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tính theo
đơn giá tiền lương quy định. Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan có thẩm quyền
quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước
quy định;
c) Đối với
những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, th́ chi phí tiền lương, tiền
công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trong doanh nghiệp
nhà nước. Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính theo lương cấp
bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
2. Nhà nước
khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên
chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được
giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tuỳ theo kết quả
hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập
trong năm của đơn vị, trong đó:
a) Đối với đơn
vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho
người lao động sau khi đă thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
b) Đối với đơn
vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu
nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương
cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đă thực hiện trích lập
quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị
định này.
Việc chi trả
thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người
nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi
được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị.
3. Khi nhà nước
điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền
lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định (gọi tắt là tiền
lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm từ
các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp sau
khi đă sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm
theo chế độ nhà nước quy định, phần c̣n thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem
xét, bổ sung để bảo đảm mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ.
Điều 19.
Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm
1. Hàng năm sau
khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định,
phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo tŕnh tự như
sau:
a) Đối với đơn
vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:
- Trích tối
thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập
tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập Quỹ
khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự pḥng ổn định thu nhập. Đối với 2 Quỹ khen
thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công
và thu nhập tăng thêm b́nh quân thực hiện trong năm.
Mức trả thu
nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo
quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Đối với đơn
vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
- Trích tối
thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập
tăng thêm cho người lao động theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định
này;
- Trích lập Quỹ
khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự pḥng ổn định thu nhập. Đối với 2 Quỹ khen
thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công
và thu nhập tăng thêm b́nh quân thực hiện trong năm;
Trường hợp
chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương
cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho
người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự pḥng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen
thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công
và thu nhập tăng thêm b́nh quân thực hiện trong năm. Mức trả thu nhập tăng thêm,
trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Đơn vị sự
nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ từ các nguồn
kinh phí quy định tại các điểm c, d, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 14 Nghị định này
và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện.
Điều 20.
Sử dụng các quỹ
1. Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự
nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị,
phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp
thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên
chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng
Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị.
2. Quỹ dự pḥng
ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
3. Quỹ khen
thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn
vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức
thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
4. Quỹ phúc lợi
dùng để xây dựng, sửa chữa các công tŕnh phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc
lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người
lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động
trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc
sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Mục 3
QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM
TOÀN BỘ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
Điều 21.
Nguồn tài chính
1. Kinh phí do
ngân sách nhà nước cấp; gồm:
a) Kinh phí bảo
đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; được cơ quan
quản lư cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
giao;
b) Kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ
chức khoa học và công nghệ);
c) Kinh phí
thực hiện chương tŕnh đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
d) Kinh phí
thực hiện các chương tŕnh mục tiêu quốc gia;
đ) Kinh phí
thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
e) Kinh phí
thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu
có);
g) Vốn đầu tư
xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định
phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
phạm vi dự toán được giao hàng năm;
h) Vốn đối ứng
thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
i) Kinh phí
khác (nếu có).
2. Nguồn thu từ
hoạt động sự nghiệp (đối với các đơn vị có nguồn thu thấp), gồm:
a) Phần được để
lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước;
b) Thu từ hoạt
động dịch vụ;
c) Thu khác
(nếu có).
3. Nguồn viện
trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn khác
theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 22.
Nội dung chi
1. Chi thường
xuyên, gồm:
a) Chi hoạt
động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Chi hoạt
động phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
c) Chi cho các
hoạt động dịch vụ (kể cả các khoản chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lăi tiền
vay theo quy định của pháp luật).
2. Chi không
thường xuyên:
a) Chi thực
hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Chi thực
hiện chương tŕnh đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
c) Chi thực
hiện chương tŕnh mục tiêu quốc gia;
d) Chi vốn đối
ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài;
đ) Chi thực
hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
e) Chi thực
hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
g) Chi đầu tư
xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện
các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
h) Chi thực
hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước;
i) Các khoản
chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 23.
Tự chủ về các khoản thu, mức thu (đối với đơn vị có nguồn thu thấp)
1. Đơn vị sự
nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện
thu đúng, thu đủ theo mức thu, đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
Trường hợp cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu phí, đơn vị căn cứ nhu cầu
chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xă hội để quyết định mức thu cụ
thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt
quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Đơn vị thực
hiện chế độ miễn giảm mức thu cho các đối tượng chính sách xă hội theo quy định
của nhà nước.
2. Đối với
những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể, theo nguyên tắc bảo
đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
Điều 24.
Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
1. Căn cứ vào
nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường
xuyên quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này, Thủ trưởng đơn vị được quyết
định một số mức chi quản lư, chi hoạt động nghiệp vụ, nhưng tối đa không vượt
quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
2. Căn cứ tính
chất công việc, Thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho
từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
3. Quyết định
đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của
pháp luật và quy định tại Nghị định này.
Điều 25.
Tiền lương, tiền công và thu nhập
1. Đơn vị sự
nghiệp phải bảo đảm chi trả tiền lương cho người lao động theo lương cấp bậc và
chức vụ do nhà nước quy định.
2. Nhà nước
khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên
chế, để tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ
được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Căn cứ kết quả
tài chính, số kinh phí tiết kiệm được; đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu
nhập trong năm của đơn vị tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ
do nhà nước quy định.
Việc chi trả
thu nhập cho từng người lao động trong đơn vị thực hiện theo nguyên tắc: người
nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi
được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập tăng thêm theo quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Khi nhà nước
điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền
lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định (gọi tắt là tiền
lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) được bảo đảm từ các nguồn theo
quy định của Chính phủ để bảo đảm mức tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy
định.
Điều 26.
Sử dụng kinh phí tiết kiệm được từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi
1. Hàng năm,
sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy
định; phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động dịch
vụ (nếu có); đơn vị được sử dụng theo tŕnh tự như sau:
a) Chi trả thu
nhập tăng thêm cho người lao động, tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn
vị tối đa theo mức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;
b) Chi khen
thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và
thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng cụ thể do Thủ trưởng
đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
c) Chi phúc
lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu,
nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản
biên chế. Mức chi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu
nội bộ của đơn vị;
d) Chi tăng
cường cơ sở vật chất của đơn vị;
đ) Đối với đơn
vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, có thể lập Quỹ dự pḥng
ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
2. Đơn vị sự
nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm từ các nguồn kinh phí quy định tại
các điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 21 Nghị định này và các khoản kinh phí
của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện.
Mục 4
QUY ĐỊNH VỀ LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU, CHI
Việc lập dự
toán, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định
này.
Điều 27.
Lập dự toán của đơn vị sự nghiệp
1. Lập dự toán
năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ
chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ kết quả hoạt động sự nghiệp, t́nh h́nh thu,
chi tài chính của năm trước liền kề; đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch;
xác định phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này;
số kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); lập dự toán kinh phí chi
không thường xuyên theo quy định hiện hành.
2. Lập dự toán
2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ mức kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao của năm trước liền kề và nhiệm vụ tăng hoặc giảm
của năm kế hoạch, đơn vị lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kế
hoạch. Đối với kinh phí hoạt động không thường xuyên, đơn vị lập dự toán theo
quy định hiện hành.
3. Dự toán kinh
phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp, gửi cơ quan quản lư cấp trên theo quy định
hiện hành.
Điều 28.
Lập dự toán của cơ quan quản lư cấp trên
1. Căn cứ vào
dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định do đơn vị lập, cơ quan quản lư cấp trên
dự kiến phân loại đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định tại Điều 9 Nghị định
này và tổng hợp dự toán thu, dự toán ngân sách bảo đảm chi hoạt động thường
xuyên, không thường xuyên (nếu có) cho đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp và
các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành.
Sau khi có ư
kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, Bộ chủ quản (đối với đơn vị sự
nghiệp trực thuộc trung ương), cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc địa phương) quyết định hoặc tŕnh Ủy ban nhân dân quyết
định phân loại đơn vị sự nghiệp ổn định trong 3 năm và phê duyệt dự toán kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định
(đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự
nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động).
2. Hàng năm,
trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp, cơ quan chủ quản căn cứ vào dự
toán thu, chi của đơn vị sự nghiệp lập, xem xét tổng hợp dự toán ngân sách nhà
nước, gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 29.
Giao dự toán và thực hiện dự toán
1. Giao dự toán
thu, chi:
a) Bộ chủ quản
(đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương); cơ quan chủ quản địa phương
(đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc địa phương) quyết định giao dự toán thu,
chi ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định phân loại cho đơn vị sự nghiệp, trong phạm
vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, sau khi có ư kiến
thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Hàng năm,
trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp, cơ quan chủ quản quyết định
giao dự toán thu, chi ngân sách cho đơn vị sự nghiệp, trong đó kinh phí bảo đảm
hoạt động thường xuyên theo mức năm trước liền kề và kinh phí được tăng thêm
(bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng thêm) hoặc giảm theo quy định của
cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt
động) trong phạm vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, sau
khi có ư kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Thực hiện dự
toán thu, chi:
a) Đối với kinh
phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá tŕnh thực hiện, đơn vị được điều
chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp có thẩm
quyền giao cho phù hợp với t́nh h́nh thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan
quản lư cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dơi, quản
lư, thanh toán và quyết toán. Kết thúc năm ngân sách, kinh phí do ngân sách chi
hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết, đơn vị được
chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;
b) Đối với kinh
phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điều chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm
vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, thực hiện theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 30.
Quyết toán
Cuối quư, cuối
năm, đơn vị sự nghiệp lập báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách
nhà nước gửi cơ quan quản lư cấp trên xét duyệt theo quy định hiện hành.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP,
BỘ TRƯỞNG CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Điều 31.
Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
1. Thủ trưởng
đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lư cấp trên trực tiếp và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của ḿnh trong việc thực hiện
quyền tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị.
2. Tổ chức thực
hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, về an ninh, trật tự xă hội
và đảm bảo an toàn, bí mật quốc gia trong hoạt động của đơn vị. Thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước, chính sách ưu đăi đối với các đối tượng chính sách.
3. Xây dựng
phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị
định này báo cáo cơ quan cấp trên.
4. Xây dựng và
tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Tổ chức thực
hiện quản lư, sử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật; đảm bảo các
chế độ, quyền lợi về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y tế, chế
độ bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tŕnh độ chuyên môn đối với người lao động của
đơn vị theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thực
hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê, quản lư tài sản theo đúng quy định
của pháp luật, phản ảnh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các khoản thu, chi của đơn vị
trong sổ sách kế toán. Thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo hoạt
động sự nghiệp của đơn vị theo quy định hiện hành.
7. Thực hiện
quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành.
8. Chấp hành
các quy định của Đảng, Nhà nước đối với các hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn
thể. Có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để các tổ chức Đảng, đoàn thể tham
gia giám sát, quản lư mọi mặt hoạt động của đơn vị.
Điều 32.
Trách nhiệm của Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
1. Quy định
chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
2. Quyết định
giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
3. Phê duyệt kế
hoạch biên chế đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động,
đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, bảo
đảm phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ và khả năng tài chính
của đơn vị.
4. Quy định
phân cấp về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính, làm căn cứ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện.
5. Xây dựng,
ban hành các tiêu chuẩn, định mức chi, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá các
sản phẩm nhà nước đặt hàng theo quy định.
6. Xây dựng
tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với các đơn
vị sự nghiệp trên cơ sở các tiêu chí cơ bản sau đây:
a) Khối lượng
các công việc phải hoàn thành trong năm;
b) Chất lượng
các công việc đă hoàn thành được duyệt hoặc chấp nhận;
c) Thời hạn
hoàn thành công việc;
d) T́nh h́nh
chấp hành chính sách chế độ và quy định về tài chính.
Ngoài các tiêu
chí cơ bản nêu trên, căn cứ vào tính đặc thù của công việc, các Bộ quản lư
chuyên ngành, lĩnh vực xây dựng, ban hành bổ sung các tiêu chí riêng (kể cả tiêu
chí đánh giá từ đối tượng thụ hưởng dịch vụ do đơn vị sự nghiệp cung cấp) để bảo
đảm đáp ứng yêu cầu quản lư của Bộ, ngành, lĩnh vực và của đơn vị.
7. Chỉ đạo tổ
chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối
với đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp
luật có liên quan.
8. Hàng năm tổ
chức sơ kết đánh giá về t́nh h́nh triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị
định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài
chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
2. Băi bỏ một
số quy định tại các văn bản sau đây:
a) Băi bỏ quy
định tại Điều 1 Nghị định số 33/CP ngày 23 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ về
việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của
Chính phủ về thu một phần viện phí: "30% dành để khen thưởng cho cán bộ công
nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao đối với người bệnh và hoàn thành tốt
nhiệm vụ chuyên môn; trong đó, đơn vị trích từ 2% - 5% để nộp cho cơ quan chủ
quản (Bộ Y tế, Sở Y tế, Bộ, ngành) để lập quỹ hỗ trợ và khen thưởng cho các đơn
vị, cá nhân có thành tích trong công tác khám chữa bệnh và các bệnh viện không
có điều kiện thu viện phí";
b) Băi bỏ quy
định sau đây tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm
1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục
và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: "trong đó, tỷ lệ học phí
dành để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập (khoản 2.1) không
dưới 35% đối với khối giáo dục, không dưới 45% đối với khối đào tạo và tỷ lệ học
phí dành cho hỗ trợ công tác quản lư và điều tiết chung (nếu có) thuộc ngành
giáo dục - đào tạo ở địa phương (khoản 2.4) không quá 20%";
c) Băi bỏ quy
định sau đây tại khoản 7 Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm
2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà
nước: "sau khi có ư kiến của cơ quan quản lư nhà nước cấp trên";
3. Đối với các
đơn vị sự nghiệp đă được giao quyền tự chủ theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày
16 th¸ng 01 n¨m 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự
nghiệp có thu được chuyển sang thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 34.
Trách nhiệm hướng dẫn
Bộ Tài chính,
Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị
định này.
Định kỳ hàng
năm, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ tổng hợp về t́nh h́nh thực hiện chế độ tự chủ theo
quy định tại Nghị định này báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 35.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này. |