|
Nghị định
của chính
phủ Số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005
Về việc xử lư kỷ luật cán bộ, công chức
Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công
chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ,
Nghị định:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối
tượng điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc
xử lư kỷ luật cán bộ, công chức vi phạm các quy định của pháp luật.
2. Đối tượng điều chỉnh tại
Nghị định này bao gồm cán bộ, công chức quy định tại điểm b, c, d, đ và e khoản
1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công
chức ngày 29 tháng 4 năm 2003 (dưới đây gọi chung là Pháp lệnh Cán bộ, công chức
năm 2003).
3. Các trường hợp sau đây nếu
vi phạm pháp luật cũng xử lư kỷ luật theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
cán bộ, công chức được điều động sang làm việc tại các tổ chức kinh tế, tổ chức
xă hội, tổ chức xă hội nghề nghiệp; cán bộ, công chức đang nghỉ chế độ chờ làm
thủ tục hưu trí; cán bộ, công chức sau khi điều động công tác về các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác mới phát hiện vi phạm kỷ luật.
Điều 2. Các trường hợp
bị xử lư kỷ luật
1. Vi phạm việc thực hiện nghĩa
vụ của cán bộ, công chức quy định tại Điều 6, 7 và Điều 8 của Pháp lệnh Cán bộ,
công chức năm 2003 trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.
2. Vi phạm những việc cán bộ,
công chức không được làm quy định tại Điều 15, 16, 17, 19 và Điều 20 của Pháp
lệnh Cán bộ, công chức năm 2003.
3. Vi phạm pháp luật bị Ṭa án
tuyên là có tội hoặc bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi
vi phạm pháp luật.
Điều 3. Những trường hợp
chưa xem xét kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Đang trong thời gian nghỉ
phép, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị cho phép.
2. Đang điều trị tại các bệnh
viện.
3. Đang bị tạm giam, tạm giữ
chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với
hành vi vi phạm pháp luật.
4. Cán bộ, công chức nữ nghỉ
thai sản.
Điều 4. Những trường hợp không
áp dụng các h́nh thức kỷ luật quy định tại Nghị định này
1. Vi phạm pháp luật trong
trường hợp mất năng lực hành vi dân sự theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm
quyền.
2. Phải thi hành quyết định của
cấp trên theo quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
3. Vi phạm kỷ luật trong t́nh
thế bất khả kháng trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và được cấp có thẩm quyền
xác nhận.
Điều 5. Các nguyên tắc xem xét
xử lư kỷ luật cán bộ, công chức
1. Khách quan, công bằng,
nghiêm minh, đúng thời hiệu quy định.
2. Khi xử lư kỷ luật cán bộ,
công chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật, trừ trường hợp cán bộ, công chức phạm
tội bị Ṭa án phạt tù mà không được hưởng án treo.
3. Quyết định xử lư kỷ luật
phải do người có thẩm quyền kư theo đúng quy định của Nghị định này.
4. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị
xử lư một h́nh thức kỷ luật. Nếu cán bộ, công chức có nhiều hành vi vi phạm th́
bị xử lư kỷ luật về từng hành vi và chịu h́nh thức kỷ luật cao hơn một mức.
5. Cấm mọi hành vi xâm phạm
thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức trong quá tŕnh xem xét xử lư
kỷ luật; cấm áp dụng biện pháp phạt tiền thay cho h́nh thức kỷ luật.
6. Không áp dụng h́nh thức kỷ
luật buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức nữ khi đang có thai và cán bộ,
công chức đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Điều 6. Khiếu nại, khởi
kiện
1. Trường hợp cán bộ, công chức
không đồng ư với quyết định xử lư kỷ luật th́ có quyền khiếu nại đến cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ, công chức giữ chức
vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống bị buộc thôi việc, sau khi khiếu nại mà
vẫn bị buộc thôi việc th́ có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Ṭa án theo
quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khi nhận được khiếu nại của cán bộ, công chức phải có trách nhiệm xem xét trả
lời đương sự theo đúng thẩm quyền và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Giải quyết các
kết luận khiếu nại
1. Quyết định xử lư kỷ luật đối
với cán bộ, công chức đă được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kết luận
hoặc Ṭa án phán quyết là bị oan th́ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết luận
hoặc từ ngày quyết định của Ṭa án có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai kết luận
hoặc phán quyết trên đến toàn thể cán bộ, công chức đồng thời phải có trách
nhiệm bồi hoàn những quyền lợi chính đáng đối với cán bộ, công chức theo quy
định của pháp luật.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo kết luận việc xử lư kỷ luật cán bộ,
công chức tiến hành không đúng quy định về nội dung, h́nh thức, quy tŕnh xử lư
th́ người có thẩm quyền kư quyết định kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết
định xử lư kỷ luật đồng thời chỉ đạo người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
quản lư cán bộ, công chức tổ chức lại việc xem xét kỷ luật cán bộ, công chức
theo đúng quy định.
Chương II
XỬ LƯ KĨ THUẬT
Mục 1
H́nh thức và thời hiệu xử lư kỷ luật
Điều 8. H́nh thức kỷ
luật
Cán bộ, công chức vi phạm các
quy định của pháp luật th́ phải chịu một trong các h́nh thức kỷ luật sau:
1. Khiển trách;
2. Cảnh cáo;
3. Hạ bậc lương;
4. Hạ ngạch;
5. Cách chức;
6. Buộc thôi việc.
Điều 9. Thời hiệu xử lư
kỷ luật
1. Thời hiệu xử lư kỷ luật là
khoảng thời gian quy định phải tiến hành xem xét xử lư kỷ luật cán bộ, công chức
và được tính từ thời điểm cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền xem xét, xử lư
kỷ luật xác định cán bộ, công chức có hành vi vi phạm kỷ luật cho đến thời điểm
Hội đồng kỷ luật họp.
2. Thời hiệu xử lư kỷ luật quy
định là 3 tháng.
3. Trường hợp vụ việc có những
t́nh tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rơ thêm
th́ thời hiệu xử lư kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 6 tháng. Quá
thời hiệu xử lư kỷ luật th́ chấm dứt việc xem xét kỷ luật cán bộ, công chức.
4. Trường hợp cán bộ, công chức
liên quan đến vụ việc đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố,
xét xử th́ thời hiệu xem xét xử lư kỷ luật tính từ ngày phán quyết của Ṭa án về
hành vi vi phạm của cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.
5. Trường hợp phải tiến hành
xem xét lại việc kỷ luật cán bộ, công chức quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị
định này th́ thời hiệu xem xét xử lư kỷ luật được tính từ khi nhận được kết luận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
6. Thời gian tạm thời chưa xem
xét kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này không tính
vào thời hiệu xem xét xử lư kỷ luật. Thời hiệu xem xét xử lư kỷ luật đối với các
trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này được tính từ ngày cán bộ, công chức
đi làm trở lại b́nh thường.
7. Người được giao thẩm quyền
xử lư kỷ luật đối với cán bộ, công chức phải chịu trách nhiệm về việc chưa xử lư
kỷ luật cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật trong thời hiệu quy định.
Điều 10. Tạm đ́nh chỉ
công tác đối với cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật
1. Trong thời gian đang bị xem
xét kỷ luật, cán bộ, công chức có thể bị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
quản lư ra quyết định tạm đ́nh chỉ công tác nếu xét thấy cán bộ, công chức đó
tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xác minh hoặc tiếp tục có hành vi
vi phạm.
2. Thời hạn tạm đ́nh chỉ công
tác không quá 15 ngày. Trường hợp đặc biệt do có nhiều t́nh tiết phức tạp cần
được làm rơ th́ có thể kéo dài nhưng không được quá 3 tháng.
3. Hết thời hạn tạm đ́nh chỉ
công tác, nếu cán bộ, công chức chưa bị xử lư kỷ luật th́ cơ quan, tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền quản lư phải bố trí cán bộ, công chức về vị trí công tác cũ
hoặc bố trí công việc phù hợp.
4. Trong thời gian bị tạm đ́nh
chỉ công tác, cán bộ, công chức được hưởng 50% tiền lương và các khoản phụ cấp
(nếu có). Sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, nếu cán bộ, công chức không
bị xử lư kỷ luật th́ được truy lĩnh phần tiền lương và phụ cấp (nếu có) c̣n lại
trong thời gian tạm đ́nh chỉ công tác, thời gian tạm đ́nh chỉ công tác được tính
vào thời gian để nâng bậc lương. Trường hợp cán bộ, công chức bị xử lư kỷ luật
th́ không được truy lĩnh phần tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) c̣n lại,
thời gian tạm đ́nh chỉ công tác tính đến khi có quyết định kỷ luật không được
tính là thời gian để nâng bậc lương.
Mục 2
Hội đồng kỷ luật
Điều 11. Hội đồng kỷ
luật
1. Hội đồng kỷ luật do người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập, thực hiện nhiệm vụ tư
vấn cho người có thẩm quyền trong việc áp dụng h́nh thức kỷ luật phù hợp với vi
phạm của cán bộ, công chức. Hội đồng kỷ luật làm việc theo các quy định tại Nghị
định này và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Số lượng thành viên tham gia
Hội đồng kỷ luật là 5 người, bao gồm các thành phần cụ thể như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Một ủy viên Hội đồng là đại
diện Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Một ủy viên Hội đồng là đại
diện cán bộ, công chức của bộ phận công tác có người vi phạm kỷ luật (do tập thể
cán bộ, công chức ở bộ phận đó cử ra);
d) Một ủy viên Hội đồng là
người trực tiếp quản lư hành chính và chuyên môn nghiệp vụ của người vi phạm kỷ
luật;
đ) Một ủy viên Hội đồng là
người phụ trách tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có người vi phạm.
3. Trường hợp người đứng đầu
hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm kỷ luật th́
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lư cấp trên trực tiếp quyết định
thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lư. Trong trường hợp này, thành phần
Hội đồng kỷ luật bao gồm :
a) Chủ tịch Hội đồng là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực
tiếp;
b) Một ủy viên là đại diện đảng
ủy cấp trên trực tiếp của đảng ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Một ủy viên là đại diện Ban
Chấp hành công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức vi phạm kỷ
luật.
4. Khi thành lập Hội đồng kỷ
luật không được cử người có quan hệ gia đ́nh như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,
chị, em ruột của cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng
kỷ luật.
Điều 12. Nguyên tắc làm
việc của Hội đồng kỷ luật
1. Khách quan, công khai, dân
chủ và theo các quy định hiện hành.
2. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi
có đầy đủ các thành viên Hội đồng.
3. Kiến nghị áp dụng h́nh thức
kỷ luật được thực hiện thông qua biểu quyết bằng phiếu kín và theo nguyên tắc đa
số.
4. Hội đồng kỷ luật họp phải có
biên bản và được Hội đồng thông qua trước khi Chủ tịch Hội đồng kư.
Điều 13. Các
thành phần được mời tham dự họp Hội đồng kỷ luật
1. Hội đồng kỷ luật có thể mời
đại diện của tổ chức chính trị, chính trị xă hội có cán bộ, công chức vi phạm
đang sinh hoạt đến dự họp.
2. Các thành phần quy định ở
khoản 1 Điều này khi dự họp Hội đồng kỷ luật được tham gia phát biểu ư kiến và
đề xuất mức thi hành kỷ luật nhưng không được quyền biểu quyết h́nh thức kỷ
luật.
Điều 14. Thư kư Hội đồng kỷ
luật
1. Thư kư Hội đồng kỷ luật là
cán bộ, công chức thuộc bộ phận tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, do
Chủ tịch Hội đồng chỉ định.
2. Thư kư Hội đồng kỷ luật có
nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lư kỷ luật và chịu trách
nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
Mục 3
quy tŕnh xem xét xử lư kỷ luật
Điều 15. Công tác chuẩn
bị họp Hội đồng kỷ luật
1. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ
luật phải làm bản kiểm điểm và tự nhận h́nh thức kỷ luật.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức cuộc họp để người
vi phạm kỷ luật kiểm điểm trước tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị. Biên bản cuộc
họp kiểm điểm có kiến nghị h́nh thức kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Hồ sơ tŕnh Hội đồng kỷ luật
gồm: bản kiểm điểm của người vi phạm kỷ luật; biên bản họp kiểm điểm người vi
phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị; trích ngang sơ yếu lư lịch của người
vi phạm kỷ luật, các tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lư kỷ luật.
4. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ
luật được Hội đồng kỷ luật gửi giấy báo triệu tập trước khi Hội đồng kỷ luật họp
07 ngày.
Trường hợp nếu cán bộ, công
chức vi phạm vắng mặt th́ phải có lư do chính đáng. Nếu đă gửi giấy triệu tập 02
lần mà đương sự vẫn vắng mặt hoặc trường hợp người vi phạm kỷ luật không chịu
viết bản kiểm điểm theo yêu cầu của cơ quan quản lư cán bộ, công chức th́ Hội
đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị h́nh thức kỷ luật.
Điều 16. Tŕnh tự họp
Hội đồng kỷ luật
1. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố
lư do, giới thiệu các thành viên tham dự.
2. Thư kư Hội đồng tŕnh bày
trích ngang sơ yếu lư lịch, hồ sơ và các tài liệu có liên quan.
3. Người vi phạm kỷ luật đọc
bản kiểm điểm. Trường hợp người vi phạm vắng mặt th́ Thư kư Hội đồng đọc giúp
bản kiểm điểm.
4. Thư kư Hội đồng đọc biên bản
cuộc họp kiểm điểm người vi phạm của tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Các thành viên Hội đồng và
các đại biểu dự họp phát biểu ư kiến.
6. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ
luật phát biểu ư kiến về h́nh thức kỷ luật trước khi Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu
kín.
7. Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu
kín kiến nghị áp dụng h́nh thức kỷ luật.
8. Kiến nghị h́nh thức kỷ luật
của Hội đồng được thông báo tại cuộc họp.
Điều 17. Thời hạn và
trách nhiệm ra quyết định kỷ luật
1. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ khi kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có văn bản (kèm theo
biên bản, các hồ sơ, tài liệu có liên quan) gửi người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm quyền quản lư cán bộ, công chức.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng kỷ luật (cùng hồ sơ, tài liệu),
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định kỷ luật
bằng văn bản.
3. Trường hợp cán bộ, công chức
vi phạm kỷ luật thuộc thẩm quyền của cấp cao hơn quyết định th́ thời hạn ra
quyết định kỷ luật là 30 ngày.
4. Trường hợp kiến nghị của Hội
đồng kỷ luật (hoặc ư kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị) khác với ư kiến
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền mà sau khi trao đổi,
thảo luận không thống nhất th́ người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tự quyết
định và chịu trách nhiệm về quyết định của ḿnh.
Điều 18. Quản lư hồ sơ
kỷ luật
1. Các hồ sơ, tài liệu liên
quan đến việc xử lư kỷ luật và quyết định thi hành kỷ luật phải được lưu giữ
trong hồ sơ cán bộ, công chức.
2. H́nh thức kỷ luật phải ghi
vào lư lịch của cán bộ, công chức.
Điều 19. Trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp cán bộ, công chức
vi phạm kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị th́ việc tổ chức và chủ tŕ họp kiểm điểm do lănh đạo cấp trên trực
tiếp thực hiện. Thành phần mời tham dự họp là cán bộ, công chức giữ các vị trí
lănh đạo trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc xác định thành phần mời dự họp do
lănh đạo cấp trên trực tiếp quyết định.
2. Trường hợp cán bộ, công chức
vi phạm kỷ luật trong thời gian biệt phái th́ việc xem xét, xử lư kỷ luật do Hội
đồng kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị được biệt phái tiến hành. Sau đó gửi
toàn bộ hồ sơ và quyết định kỷ luật về cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lư cán bộ,
công chức đó để lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức.
3. Trường hợp phát hiện cán bộ,
công chức đang nghỉ công tác chờ thủ tục hưu trí có hành vi vi phạm kỷ luật
trong thời gian thi hành nhiệm vụ, công vụ trước khi nghỉ công tác th́ cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lư cán bộ, công chức vẫn tiến hành xem xét xử
lư kỷ luật theo quy định tại Nghị định này.
4. Trường hợp cán bộ, công chức
sau khi thuyên chuyển công tác về các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mới phát
hiện vi phạm kỷ luật th́ cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ vẫn tiến hành xem xét kỷ
luật theo quy định tại Nghị định này. Sau đó gửi toàn bộ hồ sơ và quyết định kỷ
luật về cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lư cán bộ, công chức đó để lưu vào hồ
sơ cán bộ, công chức và theo dơi quản lư.
Mục 4
áp dụng h́nh thức kỷ luật
Điều 20. H́nh thức khiển
trách
áp dụng đối với cán bộ, công
chức có hành vi vi phạm kỷ luật lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ.
Điều 21. H́nh thức cảnh
cáo
áp dụng đối với cán bộ, công
chức đă bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng khuyết điểm
có tính chất thường xuyên hoặc tuy mới vi phạm lần đầu nhưng có tính chất tương
đối nghiêm trọng; vi phạm lần đầu nhưng liên quan đến tư cách, phẩm chất của cán
bộ, công chức, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm
nghĩa vụ cán bộ, công chức liên quan đến trách nhiệm rèn luyện, học tập, kỷ
cương, tác phong của cán bộ, công chức; làm giả hồ sơ, lư lịch và sử dụng văn
bằng, chứng chỉ không hợp pháp nhưng chưa gây hậu quả; vi phạm ở mức độ nhẹ quy
định những việc cán bộ, công chức không được làm của Pháp lệnh Cán bộ, công
chức.
Điều 22. H́nh thức hạ
bậc lương
áp dụng đối với cán bộ, công
chức vi phạm nghĩa vụ cán bộ, công chức đang trong thời gian bị kỷ luật cảnh cáo
mà tái phạm; liên quan đến đạo đức công vụ và vi phạm kỷ luật của cơ quan, tổ
chức, đơn vị quy định; làm giả hồ sơ, lư lịch và sử dụng văn bằng, chứng chỉ
không hợp pháp để được nâng bậc lương hoặc nâng ngạch; vi phạm kỷ luật và pháp
luật nghiêm trọng trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; vi phạm tương đối nghiêm
trọng những điều cán bộ, công chức không được làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ,
công chức.
Điều 23. H́nh thức hạ
ngạch
áp dụng đối với cán bộ, công
chức có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công
vụ mà xét thấy không đủ phẩm chất đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của
ngạch đang đảm nhiệm; vi phạm nghiêm trọng những điều cán bộ, công chức không
được làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.
Điều 24. H́nh thức cách
chức
áp dụng đối với cán bộ, công
chức giữ chức vụ có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng không thể
để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
Điều 25. H́nh thức buộc
thôi việc
1. áp dụng đối với cán bộ, công
chức phạm tội bị Ṭa án phạt tù giam.
2. Hội đồng kỷ luật có thể kiến
nghị người có thẩm quyền quyết định h́nh thức kỷ luật buộc thôi việc đối với các
trường hợp sau:
a) Cán bộ, công chức đang trong
thời gian thi hành một trong các h́nh thức kỷ luật hạ ngạch, cách chức mà tái
phạm hoặc tiếp tục vi phạm kỷ luật;
b) Cán bộ, công chức tuy có
hành vi vi phạm lần đầu nhưng tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng,
không c̣n xứng đáng đứng trong đội ngũ cán bộ, công chức;
c) Cán bộ, công chức sử dụng
văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn
vị của nhà nước;
d) Cán bộ, công chức nghiện ma
túy;
đ) Cán bộ, công chức tự ư bỏ
việc và đă được cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi giấy gọi 3 lần mà không đến.
Mục 5
chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và các quy định liên quan đến cán bộ,
công chức bị kỷ luật
Điều 26. Chấm dứt hiệu
lực của quyết định kỷ luật
1. Sau 12 tháng kể từ ngày có
quyết định kỷ luật, nếu cán bộ, công chức không tái phạm hoặc không có những vi
phạm đến mức phải xử lư kỷ luật th́ đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết
định kỷ luật.
2. Cấp có thẩm quyền khi ban
hành quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rơ thời gian cán bộ, công chức bị
thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm đủ 12
tháng theo quy định.
Điều 27. Các quy định
liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật (trừ trường hợp bị buộc thôi việc)
1. Cán bộ, công chức bị kỷ luật
bằng h́nh thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức th́ bị kéo dài thời gian nâng
bậc lương thêm một năm.
2. Cán bộ, công chức bị kỷ luật
bằng một trong các h́nh thức từ khiển trách đến cách chức th́ không được nâng
ngạch hoặc bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất một năm, kể
từ khi có quyết định kỷ luật.
3. Cán bộ, công chức bị xử lư
kỷ luật bằng một trong các h́nh thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ
ngạch th́ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể được bố trí vị trí công tác
cũ hoặc chuyển làm công tác khác.
4. Cán bộ, công chức lănh đạo
bị kỷ luật bằng h́nh thức cách chức được bố trí làm công tác khác.
5. Cán bộ, công chức đang trong
thời gian bị xem xét kỷ luật th́ không thực hiện việc điều động, biệt phái, bổ
nhiệm, giải quyết nghỉ hưu hoặc giải quyết chế độ thôi việc.
6. Sau khi chấm dứt hiệu lực
của quyết định kỷ luật, việc xếp lương, bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ lănh
đạo cho cán bộ, công chức bị kỷ luật ở h́nh thức hạ bậc lương, hạ ngạch, cách
chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Quy định liên quan đến
cán bộ, công chức bị kỷ luật buộc thôi việc
1. Cán bộ, công chức bị kỷ luật
buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc theo quy định của nhà nước
nhưng được cơ quan bảo hiểm xă hội xác nhận thời gian làm việc đă đóng bảo hiểm
xă hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xă hội theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ cán bộ, công chức bị
kỷ luật buộc thôi việc do cơ quan có thẩm quyền quản lư cán bộ, công chức lưu
giữ. Trường hợp cán bộ, công chức sau khi bị kỷ luật buộc thôi việc cần hồ sơ,
lư lịch của ḿnh th́ được cơ quan có thẩm quyền quản lư cán bộ, công chức cấp
bản sao hồ sơ, lư lịch (có xác nhận).
3. Cán bộ, công chức nếu bị kỷ
luật ở h́nh thức buộc thôi việc th́ sau 12 tháng (tính từ ngày kư quyết định kỷ
luật) có thể được đăng kư dự tuyển lại vào làm cán bộ, công chức trong các cơ
quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước, nhưng không được đăng kư dự tuyển vào các vị
trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đă đảm nhiệm trước đây.
Điều 29. Quy định đối với cán
bộ, công chức bị kỷ luật oan, sai
Trường hợp cán bộ, công chức bị
xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự mà đă được cấp có thẩm quyền kết
luận là oan sai th́ ngoài việc được phục hồi về danh dự và bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật, c̣n được bố trí công tác phù hợp, được hưởng mức
lương tương ứng với mức lương trước khi bị xử lư kỷ luật; thời gian thi hành
quyết định kỷ luật mà sau đó được kết luận là oan, sai th́ được tính vào thời
gian để nâng bậc lương.
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ LƯ KỶ LUẬT
Mục 1
Đối với cán bộ, công chức trong cơ quan
hành chính nhà nước
Điều 30. Trường hợp
người vi phạm là cán bộ, công chức lănh đạo
1. Thủ tướng Chính phủ xem xét
và quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức lănh đạo giữ các chức vụ do Thủ
tướng Chính phủ bổ nhiệm.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xem xét và quyết định kỷ luật đối với cán
bộ, công chức lănh đạo giữ các chức vụ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ bổ nhiệm.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và quyết định kỷ luật đối với cán
bộ, công chức lănh đạo giữ các chức vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm.
4. Ngoài các trường hợp cán bộ,
công chức lănh đạo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ vào phân cấp
quản lư, cán bộ, công chức giữ các chức vụ thuộc cấp nào bổ nhiệm nếu vi phạm
pháp luật th́ người đứng đầu cấp đó xem xét và ra quyết định kỷ luật.
5. Nếu cán bộ, công chức giữ
chức vụ lănh đạo bị xử lư kỷ luật bằng h́nh thức hạ bậc lương, hạ ngạch, buộc
thôi việc mà việc nâng ngạch, nâng bậc lương, tuyển dụng do cấp trên trực tiếp
quyết định th́ người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét và đề nghị bằng văn bản
lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật.
Điều 31. Trường hợp
người vi phạm là cán bộ, công chức không giữ chức vụ lănh đạo
1. Đối với Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ):
a) Cán bộ, công chức thuộc cơ
quan Bộ bị xử lư kỷ luật th́ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ xem xét và ra quyết định kỷ luật.
b) Cán bộ, công chức thuộc cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ vi phạm kỷ luật th́ người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ ra quyết định xử lư kỷ luật theo thẩm quyền được
phân cấp. Trường hợp cán bộ, công chức ở ngạch chuyên viên chính trở lên bị xử
lư kỷ luật bằng h́nh thức hạ bậc lương, hạ ngạch và buộc thôi việc th́ sau khi
Hội đồng kỷ luật có kiến nghị về h́nh thức kỷ luật, căn cứ vào thẩm quyền được
phân cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định hoặc đề nghị
bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật (qua cơ quan tổ chức
cán bộ).
2. Đối với Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh):
a) Cán bộ, công chức thuộc cơ
quan Sở, Ban, ngành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan Uỷ ban nhân dân quận,
huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh bị xử lư kỷ luật th́ người đứng đầu cơ quan
này ra quyết định xử lư kỷ luật theo thẩm quyền được phân cấp.
b) Cán bộ, công chức thuộc các
tổ chức trực thuộc Sở, Ban, ngành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các tổ chức trực
thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh bị xử lư kỷ luật
th́ người đứng đầu các tổ chức này ra quyết định xử lư kỷ luật theo thẩm quyền
được phân cấp.
c) Trường hợp cán bộ, công chức
ở ngạch chuyên viên và chuyên viên chính trở lên bị xử lư kỷ luật bằng h́nh thức
hạ bậc lương, hạ ngạch và buộc thôi việc th́ sau khi Hội đồng kỷ luật có kiến
nghị về h́nh thức kỷ luật, căn cứ vào thẩm quyền được phân cấp, người đứng đầu
các cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kỷ luật hoặc đề nghị bằng văn bản lên
cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật (qua cơ quan tổ chức cán bộ).
Mục 2
Đối với các đơn vị sự nghiệp của nhà nước
Điều 32. Trường hợp
người vi phạm là cán bộ, công chức lănh đạo
1. Thủ tướng Chính phủ xem xét
và ra quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức lănh đạo giữ các chức vụ do
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
2. Cán bộ, công chức là người
đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do cấp nào bổ nhiệm,
tuyển dụng nếu vi phạm kỷ luật th́ cấp đó xem xét và ra quyết định kỷ luật.
3. Nếu cán bộ, công chức giữ
chức vụ lănh đạo bị xử lư kỷ luật bằng h́nh thức kỷ luật hạ bậc lương, hạ ngạch,
buộc thôi việc mà việc nâng ngạch, nâng bậc lương, tuyển dụng do cấp trên trực
tiếp ra quyết định th́ người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét và đề
nghị bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật.
Điều 33. Trường hợp
người vi phạm là cán bộ, công chức không giữ chức vụ lănh đạo
Căn cứ vào phân cấp quản lư cán
bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cấp nào được quyền (hoặc
được giao quyền) tuyển dụng, kư hợp đồng làm việc, nâng bậc lương, bổ nhiệm
ngạch th́ cấp đó xem xét và ra quyết định kỷ luật hoặc đề nghị bằng văn bản cấp
có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Nghị định này thay thế
Chương I, Chương II của Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của
Chính phủ về xử lư kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.
Điều 35. Trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu
trách nhiệm kiểm tra và hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Căn cứ vào các quy định về
kỷ luật tại Nghị định này (trừ quy định về h́nh thức kỷ luật) và các quy định về
kỷ luật đối với công chức cấp xă tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng
10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xă, phường, thị trấn, Bộ trưởng
Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật đối với công chức
cấp xă.
3. Cơ quan có thẩm quyền của tổ
chức chính trị, chính trị - xă hội căn cứ vào các quy định tại Nghị định này
hướng dẫn áp dụng đối với cán bộ, công chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức làm việc
ở các cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, chính trị - xă hội; cán bộ, công
chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Cán bộ, công chức làm việc ở các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức
chính trị, chính trị - xă hội.
Điều 36. Trách nhiệm thi
hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|