NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH
PHỦ SỐ 120/2006/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2006
QUY ĐỊNH CHI
TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT
PH̉NG, CHỐNG THAM NHŨNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật
Pḥng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị
của Tổng Thanh tra,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Pḥng, chống tham
nhũng về các hành vi tham nhũng; công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị; chế độ thông tin, báo cáo; chế độ kiểm tra, thanh tra
việc thực hiện pháp luật về pḥng, chống tham nhũng; tố cáo và giải quyết tố cáo
hành vi tham nhũng; xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn; hợp
tác quốc tế về pḥng, chống tham nhũng và một số quy định khác của Luật Pḥng,
chống tham nhũng.
Điều
2. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6
và 7 Điều 3 Luật Pḥng, chống tham nhũng
Các hành vi
tham nhũng được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3 Luật Pḥng,
chống tham nhũng được xác định theo quy định tại Bộ luật H́nh sự năm 1999.
Điều
3. Xác định các hành vi tham nhũng được quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11 và
12 Điều 3 Luật Pḥng, chống tham nhũng
Các hành vi
tham nhũng được quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 3 Luật Pḥng,
chống tham nhũng được xác định như sau:
1. Hành vi đưa
hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương v́ vụ lợi bao gồm
những hành vi sau đây:
a) Đưa hối lộ,
môi giới hối lộ để được nhận cơ chế, chính sách có lợi cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị, địa phương;
b) Đưa hối lộ,
môi giới hối lộ để được ưu tiên trong việc cấp ngân sách cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương;
c) Đưa hối lộ,
môi giới hối lộ để được giao, phê duyệt dự án cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương;
d) Đưa hối lộ,
môi giới hối lộ để được nhận danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà nước đối
với tập thể và cá nhân cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;
đ) Đưa hối lộ,
môi giới hối lộ để được cấp, duyệt các chỉ tiêu về tổ chức, biên chế nhà nước
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;
e) Đưa hối lộ,
môi giới hối lộ để không bị kiểm tra, thanh tra, điều tra, kiểm toán hoặc để làm
sai lệch kết quả kiểm tra, thanh tra, điều tra, kiểm toán nhằm che dấu hành vi
vi phạm pháp luật;
g) Đưa hối lộ,
môi giới hối lộ để được nhận các lợi ích khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương.
2. Hành vi lợi
dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước v́ vụ lợi bao gồm
những hành vi sau đây:
a) Sử dụng tài
sản của Nhà nước vào việc riêng;
b) Cho thuê tài
sản của Nhà nước, cho mượn tài sản của Nhà nước;
c) Sử dụng tài
sản của Nhà nước vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn.
3. Hành vi
nhũng nhiễu v́ vụ lợi là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà
khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm đ̣i hỏi, ép buộc công dân, doanh nghiệp và
tổ chức, cá nhân khác phải nộp những khoản chi phí ngoài quy định hoặc phải thực
hiện hành vi khác v́ lợi ích của người thực hiện hành vi nhũng nhiễu.
4. Hành vi
không thực hiện nhiệm vụ, công vụ v́ vụ lợi là hành vi cố ư không thực hiện
trách nhiệm mà pháp luật quy định cho ḿnh trong việc ngăn chặn, phát hiện, xử
lư hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng tŕnh tự, thủ tục, thời
hạn nhiệm vụ, công vụ của ḿnh v́ vụ lợi.
5. Lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật v́ vụ lợi;
cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án v́ vụ lợi bao gồm những hành vi sau đây:
a) Sử dụng chức
vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của ḿnh để che giấu hoặc giúp giảm nhẹ hành vi vi phạm
pháp luật của người khác;
b) Sử dụng chức
vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của ḿnh để gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hoặc làm sai lệch kết quả các
hoạt động trên.
Chương II
CÔNG KHAI,
MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Mục 1
BẢO ĐẢM
NGUYÊN TẮC CÔNG KHAI, MINH BẠCH
Điều
4. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch trong việc ban bành danh mục bí mật
nhà nước của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
1. Danh mục bí
mật nhà nước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành theo quy định của Pháp
lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước không được bao gồm những nội dung bắt buộc phải công
khai theo quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24,
25, 26, 27, 28, 29 và 30 Luật Pḥng, chống tham nhũng.
2. Bộ Công an
và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch
của Luật Pḥng, chống tham nhũng trong việc lập, ban hành các danh mục bí mật
nhà nước.
Điều 5. Áp
dụng h́nh thức công khai
1. Việc áp dụng
h́nh thức công khai được quy định tại Điều 12 Luật Pḥng, chống tham nhũng phải
đảm bảo phù hợp với nội dung, đối tượng của thông tin được công khai và mục đích
của việc công khai thông tin.
2. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc áp dụng h́nh
thức công khai và chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm các quy định về áp dụng
h́nh thức công khai theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường
hợp pháp luật có quy định cụ thể về h́nh thức công khai th́ phải áp dụng h́nh
thức công khai đó.
4. Ngoài h́nh
thức công khai mà pháp luật bắt buộc phải áp dụng, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng một hoặc một số h́nh thức công khai theo quy
định tại khoản 1 Điều 12 Luật Pḥng, chống tham nhũng.
5. Trong trường
hợp nhận được yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy
định tại Điều 31 và Điều 32 Luật Pḥng, chống tham nhũng th́ phải áp dụng h́nh
thức công khai quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12 Luật Pḥng, chống tham nhũng.
Mục 2
CUNG CẤP
THÔNG TIN THEO YÊU CẦU
CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều
6. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin
1. Cơ quan tổ
chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu cung
cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều
31 và Điều 32 Luật Pḥng, chống tham nhũng;
b) Được nhận
thông tin đă yêu cầu hoặc nhận văn bản trả lời về việc từ chối cung cấp thông
tin;
c) Khiếu nại về
việc không cung cấp thông tin hoặc không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin
theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin có các nghĩa vụ sau đây:
a) Yêu cầu cung
cấp thông tin bằng văn bản có ghi rơ họ, tên, địa chỉ, lư do của việc yêu cầu
cung cấp thông tin;
b) Thực hiện
quyền yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại Luật Pḥng, chống tham nhũng
và Nghị định này;
c) Không được
lợi dụng quyền yêu cầu cung cấp thông tin để gây rối hoặc để thực hiện các hành
vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Chấp hành
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật về việc thực hiện yêu cầu
cung cấp thông tin.
Điều
7. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp
thông tin
1. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có các quyền sau đây:
a) Được biết lư
do của việc yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Từ chối cung
cấp các thông tin thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của
Chính phủ, thông tin đă được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng,
phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai, thông tin không liên quan đến hoạt
động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu;
c) Yêu cầu
người được cung cấp thông tin sử dụng thông tin đó hợp pháp và bảo đảm tính
chính xác khi sử dụng thông tin đó.
2. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp
thông tin bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
theo đúng tŕnh tự, thủ tục, thời hạn được quy định tại Luật Pḥng, chống tham
nhũng và Nghị định này;
b) Trả lời bằng
văn bản và nêu rơ lư do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin
biết trong trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được;
c) Hướng dẫn
tiếp cận thông tin được yêu cầu trong trường hợp thông tin đó đă được công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết
công khai;
d) Chấp hành
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật về việc thực hiện yêu cầu
cung cấp thông tin.
Điều
8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp
thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc cung cấp thông
tin; chịu trách nhiệm về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin của cơ quan,
tổ chức, đơn vị ḿnh theo quy định tại Luật Pḥng, chống tham nhũng, Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật.
Điều 9. H́nh
thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Việc yêu cầu
cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu.
2. Văn bản hoặc
thông điệp dữ liệu yêu cầu cung cấp thông tin được chuyển trực tiếp, gửi qua
đường bưu điện hoặc qua giao dịch điện tử cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
được yêu cầu.
Điều 10. Thực
hiện yêu cầu cung cấp thông tin
Trong thời hạn
mười ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin, cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin phải tiến hành một trong các hoạt
động sau:
1. Thực hiện việc cung cấp thông tin khi nội dung thông tin được yêu cầu đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Thuộc phạm
vi công khai theo quy định của Luật Pḥng, chống tham nhũng và Nghị định này;
b) Thuộc phạm
vi hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu;
c) Chưa được
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành ấn phẩm hoặc niêm
yết công khai.
2. Trả lời bằng
văn bản về việc không cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu
trong trường hợp nội dung thông tin được yêu cầu không đáp ứng các điều kiện
được quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rơ lư do.
3. Nếu thông
tin được yêu cầu đă được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng,
phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai th́ trong văn bản trả lời phải có
hướng dẫn cách thức tiếp cận thông tin đó.
Điều
11. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trong trường
hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin có căn cứ cho rằng việc
cung cấp thông tin là chưa đầy đủ hoặc trái pháp luật th́ có quyền khiếu nại.
2. Việc khiếu
nại và giải quyết khiếu nại về quyền yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện
theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
3. Trường hợp
người bị khiếu nại do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc là người đứng đầu cơ
quan trung ương của các tổ chức chính trị - xă hội th́ khiếu nại lên Trưởng Ban
Chỉ đạo Trung ương về pḥng, chống tham nhũng.
Điều 12. Xử lư
hành vi vi phạm các quy định về yêu cầu cung cấp thông tin
1. Người được
yêu cầu cung cấp thông tin mà không thực hiện đúng các nghĩa vụ về cung cấp
thông tin theo quy định của Luật Pḥng, chống tham nhũng và Nghị định này th́
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc bị truy cứu trách
nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
2. Người nào
lợi dụng quyền yêu cầu cung cấp thông tin để gây rối hoặc sử dụng trái pháp luật
thông tin được cung cấp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, cá nhân th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật, xử
phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
Chương III
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN,
BÁO CÁO VỀ PH̉NG, CHỐNG THAM NHŨNG
Mục 1
CHẾ ĐỘ THÔNG
TIN, BÁO CÁO VỀ PH̉NG, CHỐNG THAM NHŨNG
CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều
13. Trách nhiệm báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi tắt là bộ, ngành, địa phương) có trách nhiệm báo cáo với
Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương về pḥng, chống tham nhũng về công tác
pḥng, chống tham nhũng tại bộ, ngành, địa phương. Báo cáo này được gửi cho
Thanh tra Chính phủ để xây dựng, duy tŕ hệ thống dữ liệu chung về pḥng, chống
tham nhũng.
2. Thanh tra
Chính phủ có trách nhiệm giúp Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương về pḥng,
chống tham nhũng xây dựng báo cáo hằng năm về pḥng, chống tham nhũng trong phạm
vi cả nước.
Điều 14. Nội
dung báo cáo với Chính phủ
Bộ, ngành, địa
phương có trách nhiệm báo cáo với Chính phủ các nội dung sau đây:
1. Các văn bản
quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến pḥng, chống tham nhũng do
bộ, ngành, địa phương ban hành theo thầm quyền;
2. T́nh h́nh
tham nhũng, kết quả công tác pḥng, chống tham nhũng của bộ, ngành, địa phương.
Điều
15. Nội dung báo cáo của Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Báo cáo của
Chính phủ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có các nội dung sau đây:
1. T́nh h́nh
tham nhũng, kết quả công tác pḥng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước;
2. Đánh giá, dự
báo t́nh h́nh tham nhũng và kiến nghị chính sách, giải pháp pḥng, chống tham
nhũng.
Điều 16. H́nh
thức thông tin, báo cáo
Việc thông tin,
báo cáo được thực hiện bằng một trong các h́nh thức sau:
1. Văn bản hành
chính;
2. Thông điệp
dữ liệu.
Điều 17. Thời
điểm báo cáo
1. Định kỳ ba
tháng, sáu tháng, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại
khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Định kỳ sáu
tháng, một năm, Chính phủ báo cáo với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo
quy định tại Điều 15 Nghị định này.
3. Chính phủ
báo cáo đột xuất với Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi có yêu cầu.
Điều
18. Cung cấp thông tin về pḥng, chống tham nhũng cho bộ, ngành, địa phương
1. Khi cần
thiết, bộ, ngành, địa phương đề nghị Thanh tra Chính phủ cung cấp thông tin để
phục vụ cho công tác pḥng, chống tham nhũng của bộ, ngành, địa phương ḿnh.
2. Thanh tra
Chính phủ có trách nhiệm cung cấp thông tin trong thời hạn mười ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị cung cấp thông tin của bộ, ngành, địa phương. Trong trường hợp
thông tin được yêu cầu cung cấp phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực th́ thời
hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá hai mươi ngày; trường hợp không cung cấp
hoặc chưa cung cấp được th́ phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị biết
và nêu rơ lư do.
3. Việc trao
đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với bộ, ngành, địa phương trong công tác
pḥng, chống tham nhũng được thực hiện thông qua các h́nh thức được quy định tại
Điều 16 Nghị định này.
Điều
19. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhận dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế
độ thông tin, báo cáo về công tác pḥng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lư
của bộ, ngành, địa phương ḿnh.
2. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm về các thông tin, dữ liệu được báo cáo
và về việc vi phạm nghĩa vụ thông tin, báo cáo.
Điều 20. Chế
độ thông tin, báo cáo tại bộ, ngành, địa phương
1. Bộ, ngành,
địa phương căn cứ vào Nghị định này quy định chi tiết chế độ thông tin, báo cáo
về công tác pḥng, chống tham nhũng tại bộ, ngành, địa phương ḿnh.
2. Thanh tra
Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Nghị định này.
Mục 2
TRAO ĐỔI THÔNG TIN GIỮA THANH TRA
CHÍNH PHỦ VỚI
BỘ CÔNG AN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO, TOÀ ÁN
NHÂN DÂN TỐI CAO, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC
Điều
21. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Ṭa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước
1. Thanh tra
Chính phủ phối hợp với Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ṭa án nhân
dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước trong việc định kỳ trao đổi, cung cấp thông tin,
tài liệu, kinh nghiệm về công tác pḥng, chống tham nhũng trong hoạt động thanh
tra, điều tra, kiểm sát, xét xử, kiểm toán.
2. Việc trao
đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về công tác pḥng, chống tham nhũng của Thanh
tra Chính phủ, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước phải bảo đảm nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
3 . Thanh tra
Chính phủ chủ tŕ, phối hợp với Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ṭa
án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước ban hành Thông tư liên tịch quy định về
việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu giữa Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an
với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ṭa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước.
Điều
22. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác
pḥng, chống tham nhũng
1. Thanh tra
Chính phủ phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên của Mặt trận, Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, hiệp hội
doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, cơ quan báo chí thường xuyên trao đổi, cung
cấp thông tin, tài liệu về pḥng, chống tham nhũng thông qua hoạt động của các
tổ chức đó.
2. Việc trao
đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về pḥng, chống tham nhũng theo quy định tại
khoản 1 Điều này phải bảo đảm nhanh chóng, chính xác, kịp thời.
Điều 23. Trao
đổi thông tin về công tác pḥng, chống tham nhũng ở địa phương
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh căn cứ Thông tư liên tịch được quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định
này có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Ṭa án nhân dân
cùng cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp
hội ngành nghề, cơ quan báo chí ở địa phương trong việc trao đổi, cung cấp thông
tin, tài liệu về công tác pḥng, chống tham nhũng ở địa phương.
Điều 24. Công
khai báo cáo hằng năm về công tác pḥng, chống tham nhũng
1. Báo cáo hằng
năm về công tác pḥng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng ba hằng năm.
2. Báo cáo hằng
năm về công tác pḥng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng ba hằng năm.
3. Báo cáo hằng
năm về công tác pḥng, chống tham nhũng của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ
công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng tư hằng năm.
Mục 3
HỆ THỐNG DỮ
LIỆU CHUNG VỀ PH̉NG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 25. Hệ
thống dữ liệu chung về pḥng, chống tham nhũng
1. Hệ thống dữ
liệu chung về pḥng, chổng tham nhũng là tập hợp thông tin, dữ liệu, báo cáo
được thu thập, xử lư có liên quan đến công tác pḥng, chống tham nhũng.
2. Thông tin,
dữ liệu, báo cáo của hệ thống dữ liệu chung theo quy định tại khoản 1 Điều này
phải được thu thập, xử lư kịp thời, chính xác, khoa học để phục vụ cho việc
nghiên cứu, đánh giá, dự báo về t́nh h́nh tham nhũng, xây dựng, hoàn thiện chính
sách, pháp luật về pḥng, chống tham nhũng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác pḥng, chống tham nhũng.
Điều 26. Xây
dựng, quản lư hệ thống dữ liệu chung về pḥng, chống tham nhũng
1. Việc xây
dựng, quản lư hệ thống dữ liệu chung về pḥng, chống tham nhũng bao gồm:
a) Tiếp nhận,
thống kê, tổng hợp, xử lư, lưu trữ các thông tin, dữ liệu, báo cáo của các cơ
quan, tổ chức, địa phương về t́nh h́nh pḥng, chống tham nhũng;
b) Bảo đảm sự
trao đổi, cung cấp thông tin tài liệu thông suốt giữa các cơ quan có trách nhiệm
trong công tác pḥng, chống tham nhũng;
c) Tổng hợp,
đánh giá, dự báo t́nh h́nh tham nhũng.
2. Thanh tra
Chính phủ có trách nhiệm xây dựng, quản lư hệ thống dữ liệu chung về pḥng,
chống tham nhũng.
Chương IV
CHẾ ĐỘ KIỂM
TRA, THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT VỀ PH̉NG,
CHỐNG THAM NHŨNG
Mục 1
KIỂM TRA
VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ PH̉NG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 27. Nội
dung kiểm tra
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra để xem xét, đánh giá và có
biện pháp nhằm bảo đảm việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về
pḥng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản
lư của ḿnh.
Điều 28. Căn
cứ tiến hành kiểm tra
1. Việc kiểm
tra được tiến hành theo kế hoạch kiểm tra hằng năm đă được cơ quan, tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất theo quyết định của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các
quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng.
2. Cơ quan, tổ
chức, đơn vị có trách nhiệm ban hành và niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức,
đơn vị ḿnh bản kế hoạch kiểm tra cho năm tiếp theo chậm nhất vào ngày làm việc
cuối cùng của tháng mười hai hằng năm.
3. Kế hoạch
kiểm tra phải bao gồm những nội dung sau:
a) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra;
b) Nội dung các
cuộc kiểm tra;
c) Thời hạn
tiến hành các cuộc kiểm tra.
Điều 29.
Tŕnh tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
1. Khi có một
trong những căn cứ kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này, người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định kiểm tra và
gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra.
2. Quyết định
kiểm tra phải có các nội dung sau:
a) Căn cứ kiểm
tra;
b) Họ, tên,
chức vụ, nơi công tác của trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra hoặc người
kiểm tra;
c) Nội dung
kiểm tra;
d) Thời hạn
tiến hành kiểm tra.
3. Quyết định
kiểm tra phải được công bố chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ra quyết định kiểm
tra. Việc công bố quyết định kiểm tra phải được tiến hành tại trụ sở của cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc nơi làm việc của cá nhân được kiểm tra và được lập
thành văn bản.
4. Thời hạn
tiến hành cuộc kiểm tra là mười ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra;
trường hợp cuộc kiểm tra liên quan đến nhiều đối tượng, địa bàn kiểm tra rộng,
tính chất việc kiểm tra phức tạp th́ thời hạn kiểm tra có thể kéo dài nhưng
không quá mười lăm ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
5. Trong thời
hạn mười ngày kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, sau khi xem xét báo cáo kết quả
kiểm tra của trưởng đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra và giải tŕnh của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải ban
hành kết luận kiểm tra.
6. Kết luận
kiểm tra phải có các nội dung sau:
a) Kết luận về
việc thực hiện các quy định của Luật Pḥng, chống tham nhũng, các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật Pḥng, chống tham nhũng và các quy định khác có liên quan của
pháp luật về pḥng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được
kiểm tra;
b) Kết luận về
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra, trong đó phải
có kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm
tra hoặc cá nhân được kiểm tra;
c) Yêu cầu đối
với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra về các biện pháp phải thi
hành nhằm bảo đảm việc thực hiện các quy định của Luật Pḥng, chống tham nhũng,
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Pḥng, chống tham nhũng và các quy định khác
có liên quan của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng;
d) Biện pháp xử
lư cụ thể đối với hành vi vi phạm (nếu có).
7. Kết luận
kiểm tra phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra và
được công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành kiểm tra và trụ sở
cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nơi làm việc của cá nhân được kiểm tra.
Điều 30.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra
Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm:
1. Chấp hành
quyết định kiểm tra;
2. Hợp tác,
cung cấp thông tin, tài liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của đoàn
kiểm tra, người kiểm tra;
3. Thực hiện
nghiêm chỉnh các yêu cầu của đoàn kiểm tra hoặc người kiểm tra; quyết định, kết
luận của người ra quyết định kiểm tra.
Mục 2
THANH TRA
VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VỀ PH̉NG, CHỐNG
THAM NHŨNG
Điều 31. Nội
dung thanh tra
1. Xem xét,
đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm:
a) Công khai,
minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Xây dựng và
thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;
c) Quy tắc ứng
xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ,
công chức, viên chức;
d) Minh bạch
tài sản, thu nhập;
đ) Các quy định
khác của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng.
2. Xem xét, kết
luận về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ
chức, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng.
Điều 32. Căn
cứ tiến hành thanh tra
Việc thanh tra
được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:
1. Kế hoạch
thanh tra hằng năm đă được Thủ trưởng cơ quan quản lư cùng cấp phê duyệt;
2. Yêu cầu của
Thủ trưởng cơ quan quản lư cùng cấp;
3. Khi phát
hiện có đấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng.
Điều 33. Thẩm
quyền thanh tra
1. Thanh tra
Chính phủ thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống
tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
2. Thanh tra
tỉnh thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham
nhũng của các sở, ngành thuộc Ủban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
và các đơn vị thuộc quyền quản lư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Thanh tra
huyện thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham
nhũng của các pḥng, ban thuộc Ủban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xă
và các đơn vị thuộc quyền quản lư của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Thanh tra
bộ, Thanh tra sở có thẩm quyền thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật về pḥng, chống tham nhũng của các tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lư trực
tiếp của bộ, sở.
5. Tổng Thanh
tra chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan thanh tra nhà nước trong công tác thanh tra
việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng.
Điều
34. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lư nhà nước đối với hoạt động thanh
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng
Thủ trưởng cơ
quan quản lư nhà nước có trách nhiệm:
1. Phê duyệt kế
hoạch thanh tra việc thực hiện pháp luật về pḥng, chống tham nhũng của cơ quan
thanh tra nhà nước cùng cấp;
2. Chỉ đạo, tạo
điều kiện về kinh phí và cán bộ để cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp tiến hành
hoạt động thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống
tham nhũng;
3. Yêu cầu các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện các kiến nghị của cơ quan thanh tra nhà nước
trong hoạt động thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng,
chống tham nhũng;
4. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra hành vi vi phạm các quy định về hoạt động
thanh tra.
Điều 35. Xây
dựng kế hoạch thanh tra hằng năm
1. Hằng năm,
Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn bộ, ngành, địa phương trong việc
xây dựng kế hoạch thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng,
chống tham nhũng.
2. Cơ quan
thanh tra nhà nước có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan quản lư cùng cấp xây
dựng dự thảo kế hoạch thanh tra hằng năm và gửi xin ư kiến cơ quan thanh tra nhà
nước cấp trên trực tiếp chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng mười
hằng năm.
3. Cơ quan
thanh tra nhà nước cấp trên có văn bản trả lời cơ quan thanh tra nhà nước đă xin
ư kiến chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng mười một hằng năm.
4. Thủ trưởng
cơ quan quản lư phê duyệt, công khai kế hoạch thanh tra hằng năm chậm nhất vào
ngày làm việc cuối cùng của tháng mười hai hằng năm.
5. Kế hoạch
thanh tra bao gồm những nội dung sau:
a) Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, cá nhân được thanh tra;
b) Nội dung các
cuộc thanh tra;
c) Thời hạn
tiến hành các cuộc thanh tra.
Điều
36. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh
tra, thành viên đoàn thanh tra; tŕnh tự, thủ tục tiến hành thanh tra
1. Trong quá
tŕnh tiến hành hoạt động thanh tra, người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn
thanh tra, thành viên đoàn thanh tra có những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của pháp luật về thanh tra.
2. Tŕnh tự,
thủ tục, thời hạn tiến hành thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
về pḥng, chống tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh
tra.
Điều 37. Kết
luận thanh tra
1. Kết luận
thanh tra phải có các nội dung sau:
a) Kết luận về
các nội dung được thanh tra;
b) Kết luận về
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra trong tổ
chức, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham
nhũng;
c) Kiến nghị
các biện pháp để khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm trong việc thực hiện các
quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị
được thanh tra;
d) Kiến nghị xử
lư trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với việc vi phạm
các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng được quy định tại khoản 1
Điều 31 Nghị định này.
2. Trong trường
hợp hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về pḥng, chống tham nhũng có dấu
hiệu tội phạm th́ người ra kết luận thanh tra kiến nghị và chuyển hồ sơ cho cơ
quan điều tra, Viện Kiểm sát để truy cứu trách nhiệm h́nh sự đối với người có
hành vi vi phạm.
Điều
38. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh
tra
Quyền và nghĩa
vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Chương V
TỐ CÁO HÀNH
VI THAM NHŨNG
Mục 1
THẨM QUYỀN,
THỦ TỤC TIẾP NHẬN, THỤ LƯ
VÀ GIẢI
QUYẾT TỐ CÁO HÀNH VI THAM NHŨNG
Điều 39.
Thiết lập, công khai các h́nh thúc tiếp nhận tố cáo
Cơ quan công
an, cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo có nghĩa vụ thiết
lập, công khai số điện thoại, hộp thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận tố cáo về
hành vi tham nhũng.
Điều
40. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền thụ lư, giải quyết tố cáo hành vi tham
nhũng
1. Trách nhiệm
tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng được thực hiện theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Pḥng, chống tham nhũng và Nghị định
này.
2. Chậm nhất là
mười ngày, kể từ ngày tiếp nhận tố cáo, cơ quan công an, cơ quan thanh tra nhà
nước phải chuyển hồ sơ tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo; trường hợp tố cáo thuộc thẩm
quyền của ḿnh th́ thụ lư, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo
khi có yêu cầu.
3. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khi nhận được tố cáo do Ban Chỉ đạo Trung ương về pḥng, chống
tham nhũng chuyển đến có trách nhiệm thụ lư, giải quyết và báo cáo kết quả giải
quyết cho Ban chỉ đạo.
Điều 41. Các
h́nh thức tố cáo hành vi tham nhũng
1. Công dân tố
cáo hành vi tham nhũng bằng các h́nh thức sau:
a) Tố cáo trực
tiếp;
b) Gửi đơn tố
cáo;
c) Tố cáo qua
điện thoại;
d) Tố cáo bằng
thông điệp dữ liệu.
2. Người tố cáo
phải nêu rơ họ, tên, địa chỉ, nội dung tố cáo và cung cấp các thông tin, tài
liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà ḿnh có.
3. Những tố cáo
về hành vi tham nhũng mà người tố cáo mạo tên, nội dung tố cáo không rơ ràng,
thiếu căn cứ, những tố cáo đă được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại
nhưng không có bằng chứng mới th́ không được xem xét, giải quyết.
Điều 42. Thủ
tục tiếp nhận theo các h́nh thức tố cáo hành vi tham nhũng
1. Khi công dân
tố cáo trực tiếp th́ người tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa
chỉ người tố cáo khi cần thiết th́ ghi âm lời tố cáo. Bản ghi nội dung tố cáo
phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và kư xác nhận. Thời điểm tiếp nhận tố
cáo tính từ ngày người tố cáo kư xác nhận vào bản nội dung tố cáo.
2. Tiếp nhận tố
cáo hành vi tham nhũng theo h́nh thức gửi đơn tố cáo:
a) Trường hợp
đơn tố cáo được gửi theo đường bưu điện th́ thời điểm tiếp nhận tố cáo là ngày
nhận được đơn tố cáo;
b) Trường hợp
đơn tố cáo được gửi trực tiếp th́ người tiếp nhận phải làm giấy biên nhận; thời
điểm tiếp nhận đơn tố cáo là ngày ghi trên giấy biên nhận.
3. Ngay sau khi
nhận được tố cáo qua điện thoại, bằng thông điệp dữ liệu th́ cơ quan, tổ chức,
cá nhân nhận được tố cáo phải tiến hành xác minh lại họ tên, địa chỉ của người
tố cáo theo thông tin người tố cáo cung cấp, áp dụng theo thẩm quyền hoặc yêu
cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm kịp thời
phát hiện, ngăn chặn hành vi tham nhũng.
4. Đối với
những tố cáo không rơ họ, tên, địa chỉ người tố cáo nhưng nội dung tố cáo rơ
ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh th́ các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền nghiên cứu, tham khảo thông tin được cung cấp để
phục vụ công tác pḥng, chống tham nhũng.
Điều 43. Thủ
tục thụ lư, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
1. Thủ tục thụ
lư, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về tố cáo, Luật Pḥng, chống tham nhũng và Nghị định này.
2. Quyết định
xử lư tố cáo phải được công bố công khai và được gửi cho cơ quan công an, cơ
quan thanh tra nhà nước cùng cấp và gửi cho người tố cáo khi có yêu cầu.
3. Trong trường
hợp kết luận nội dung tố cáo không đúng sự thật th́ cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền giải quyết tố cáo phải công khai kết luận đó và xử lư hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lư người cố t́nh tố cáo sai sự thật, nếu người bị tố
cáo có yêu cầu.
Điều 44. Xử
lư các vi phạm về tiếp nhận, thụ lư, giải quyết tố cáo
1. Người có
trách nhiệm tiếp nhận tố cáo không tiếp nhận tố cáo, cố t́nh tŕ hoăn hoặc không
chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo th́ tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
h́nh sự.
2. Người có
trách nhiệm giải quyết tố cáo không thụ lư tố cáo, không giải quyết tố cáo th́
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lư kỷ luật; nếu cố t́nh làm trái
các quy định về tố cáo và xử lư tố cáo của Luật Pḥng, chống tham nhũng, Nghị
định này và pháp luật về tố cáo v́ động cơ cá nhân th́ bị coi là không thực hiện
nhiệm vụ, công vụ v́ vụ lợi theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Pḥng, chống
tham nhũng và bị xử lư kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy
định của pháp luật.
Mục 2
BẢO VỆ, KHEN THƯỞNG
NGƯỜI TỐ CÁO
Điều 45. Hành
vi bị nghiêm cấm và xử lư vi phạm
1. Các hành vi
sau đây bị nghiêm cấm:
a) Đe dọa, xâm
phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo,
người thân của người tố cáo;
b) Đe doạ, xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp, các hoạt động kinh doanh, nghề nghiệp của người tố
cáo, người thân của người tố cáo;