CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29
tháng 4 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH
:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định
về xử lư trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm các
quy định của pháp luật, làm mất mát, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc gây ra
thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhưng chưa đến mức phải truy
cứu trách nhiệm h́nh sự.
2. Nghị định này áp dụng
đối với:
a)
Cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức đă
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
b) Công chức dự bị quy
định tại Điều 2 Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính
phủ về chế độ công chức dự bị.
Các đối tượng nêu tại
khoản này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. ''Trách nhiệm vật chất
đối với cán bộ, công chức'': là trách nhiệm bồi thường bằng tiền của cán bộ,
công chức cho cơ quan, tổ chức, đơn vị bị thiệt hại về tài sản do cán bộ, công
chức đó làm mất mát, hư hỏng hoặc gây ra.
2. ''Tài sản của cơ quan,
tổ chức, đơn vị'': là trang bị, thiết bị, máy móc, phương tiện, vật tư, nhà
xưởng, trụ sở làm việc, tiền, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác dưới dạng
tiền tệ, tài chính, phần mềm, dữ liệu.
3. ''Mức bồi
thường thiệt hại về tài sản'': là giá trị tính bằng tiền một phần thiệt hại hoặc
toàn bộ thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định buộc cán
bộ, công chức phải bồi thường.
Điều 3.
Nguyên tắc xử lư trách nhiệm vật chất đối với cán bộ,
công chức
1. Việc xem xét, xử lư
trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức làm mất mát, hư hỏng hoặc gây ra
thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi tắt là cán bộ,
công chức gây ra thiệt hại) phải căn cứ vào lỗi, tính chất của hành vi gây thiệt
hại, mức độ thiệt hại tài sản thực tế gây ra để quyết định mức và phương thức
bồi thường thiệt hại, bảo đảm khách quan, công bằng và công khai.
2. Cán bộ, công
chức vi phạm kỷ luật để xảy ra thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn
vị, ngoài việc xử lư kỷ luật theo quy định của pháp luật, c̣n phải bị xử lư
trách nhiệm vật chất theo quy định tại Nghị định này.
3. Cán bộ, công
chức gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quyết định của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền. Nếu cán bộ, công
chức không đủ khả năng bồi thường một lần th́ sẽ bị trừ 20 % (hai mươi phần
trăm) tiền lương hàng tháng cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người
có thẩm quyền.
Trường hợp cán bộ, công
chức gây ra thiệt hại thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu hay thôi việc th́ phải
hoàn thành việc bồi thường trước khi thuyên chuyển, nghỉ hưu hay thôi việc; nếu
không đủ khả năng bồi thường th́ cơ quan quản lư cán bộ, công chức có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan mới hoặc chính quyền địa phương nơi cán bộ, công chức
cư trú tiếp tục thu tiền bồi thường cho đến khi thu đủ theo quyết định của người
có thẩm quyền.
Nếu cơ quan, tổ chức, đơn
vị công tác của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại bị giải thể, sáp nhập th́ cơ
quan, tổ chức, đơn vị kế thừa cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể, sáp nhập có
trách nhiệm tiếp tục thu tiền bồi thường cho đến khi thu đủ theo quyết định của
người có thẩm quyền.
4. Trường hợp có
nhiều cán bộ, công chức cùng làm mất mát, hư hỏng hoặc gây thiệt hại đến tài sản
của cơ quan, tổ chức, đơn vị th́ họ đều phải liên đới chịu trách nhiệm vật chất
trên cơ sở mức độ thiệt hại tài sản thực tế và mức độ lỗi của mỗi người.
5. Tài sản bị mất
mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi cố ư của cán bộ, công chức th́ cán bộ, công chức
gây mất mát, hư hỏng, thiệt hại tài sản phải bồi thường toàn bộ giá trị thiệt
hại gây ra. Nếu tài sản bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại do lỗi vô ư của cán bộ,
công chức th́ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định mức và phương thức bồi thường.
6. Trường hợp cán bộ, công chức ngay sau khi gây ra thiệt hại có
đơn xin tự nguyện bồi thường thiệt hại và được cơ quan, người có thẩm quyền đồng
ư bằng văn bản về mức, phương thức và thời hạn bồi thường th́ không phải thành
lập Hội đồng xử lư trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức (sau đây gọi
tắt là Hội đồng) theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
7. Trường hợp
thiệt hại vật chất xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng th́ cán bộ, công chức
liên quan không phải chịu trách nhiệm bồi thường.
Điều 4.
Khiếu nại
Cán bộ, công chức bị xử lư
trách nhiệm vật chất có quyền khiếu nại về quyết định bồi thường thiệt hại của
cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 5.
Các trường hợp khác
Cán bộ, công chức có hành
vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành công vụ gây thiệt hại cho người khác quy
định tại khoản 5 Điều 39 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức th́ phải hoàn trả cho
cơ quan, tổ chức số tiền mà cơ quan, tổ chức đă bồi thường cho người bị thiệt
hại theo quy định của pháp luật
Chương
II
XỬ LƯ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 6.
Quy tŕnh xử lư
1. Khi phát hiện cán bộ,
công chức có hành vi gây ra thiệt hại về tài sản phải xử lư trách nhiệm vật chất
th́ cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức xác minh, sơ bộ đánh giá thiệt hại và
lập biên bản về nội dung vụ việc để làm căn cứ xem xét, xử lư trách nhiệm vật
chất đối với cán bộ, công chức.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn
vị yêu cầu cán bộ, công chức gây ra thiệt hại viết bản tường tŕnh về vụ việc,
đề xuất hướng giải quyết; đồng thời, chuẩn bị thành lập Hội đồng theo quy định
tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 7. Hồ sơ xử lư
1. Khi xem xét, giải quyết
việc bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào hồ sơ xử lư trách nhiệm vật chất của
vụ việc, bao gồm:
a)
Biên bản về vụ việc (hoặc văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền);
b) Các bản tường tŕnh của
cán bộ, công chức gây ra thiệt hại và cán bộ, công chức có liên quan;
c) Hồ sơ kinh tế - kỹ
thuật (nếu có) của trang bị, thiết bị hoặc tài sản bị mất mát, hư hỏng hoặc
thiệt hại;
d) Văn bản thẩm định giá
trị tài sản bị thiệt hại;
đ) Các văn bản khác có
liên quan.
2. Năm ngày làm việc trước
khi họp Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng gửi hồ sơ xử lư trách nhiệm vật chất đến các
thành viên Hội đồng để nghiên cứu.
Điều 8. Xác định giá trị
tài sản bị thiệt hại
Giá
trị tài sản bị thiệt hại được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản
(tính theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra hư hỏng, mất mát, thiệt hại), trừ
đi giá trị c̣n lại của tài sản (nếu có) tại thời điểm xảy ra hư hỏng, mất mát,
thiệt hại.
Điều 9. Hội đồng
1. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng và quản lư cán bộ, công chức gây ra thiệt hại phải thành
lập Hội đồng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện cán bộ, công
chức gây ra thiệt hại hoặc từ ngày nhận được văn bản kết luận của cơ quan có
thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này.
2. Hội đồng có 03 hoặc 05
người, bao gồm:
a) Người đứng đầu hoặc cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng và quản lư cán bộ, công
chức làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Người phụ trách công
tác tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm ủy viên;
c) Người phụ trách công
tác quản lư tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm ủy viên.
Ngoài ra, thành phần Hội
đồng có thể thêm một số ủy viên khác như: người phụ trách đơn vị công tác và đại
diện lănh đạo tổ chức công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công
chức gây ra thiệt hại. Trường hợp cán bộ, công chức được điều động, biệt phái
phải chịu trách nhiệm vật chất th́ trong thành phần của Hội đồng phải có đại
diện lănh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị đă quyết định biệt phái cán bộ, công
chức;
d) Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn giám định mức
độ thiệt hại tài sản. Chi phí cho việc mời chuyên gia hoặc thuê giám định được
tính vào mức bồi thường thiệt hại.
3. Trường hợp cán bộ, công
chức gây ra thiệt hại là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị th́ người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp
quyết định thành lập Hội đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này. Chủ tịch Hội
đồng phải là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp trên trực tiếp của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại.
4. Khi thành lập Hội đồng,
mời chuyên gia hoặc thuê tư vấn giám định, không được cử, mời hoặc thuê những
người có quan hệ gia đ́nh với cán bộ, công chức đă gây ra thiệt hại như: ông
nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi (bên vợ hoặc
bên chồng), vợ (hoặc chồng), con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh, chị, em
ruột (bên vợ hoặc bên chồng), cháu nội, cháu ngoại tham gia Hội đồng, làm chuyên
gia hoặc giám định.
Điều 10.
Nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng có các nhiệm
vụ:
a)
Xem xét, đánh giá tính chất của hành vi gây thiệt hại; mức độ thiệt hại;
b) Xác định trách nhiệm
của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại và cán bộ, công chức có liên quan;
c) Kiến nghị với người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền về mức và phương thức
bồi thường thiệt hại;
d) Trường hợp Hội đồng
phát hiện hành vi của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại vật chất có dấu hiệu
của tội phạm th́ Hội đồng kiến nghị với người có thẩm quyền chuyển hồ sơ đến cơ
quan chức năng để xử lư theo quy định của pháp luật;
đ) Hội đồng tự giải thể
sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng hoạt động theo
các nguyên tắc:
a) Hội đồng chỉ họp khi có
đầy đủ các thành viên Hội đồng;
b)
Trong quá tŕnh thảo luận và quyết định, các thành viên Hội đồng phải khách
quan, dân chủ và tuân theo các quy định của pháp luật;
c) Việc kiến nghị về mức
và phương thức bồi thường thiệt hại được thực hiện bằng h́nh thức bỏ phiếu kín
của Hội đồng và theo nguyên tắc đa số;
d) Cuộc họp của Hội đồng
phải được ghi thành biên bản để Hội đồng xem xét, thông qua và Chủ tịch Hội đồng
kư;
đ) Các cuộc họp của Hội
đồng phải có sự tham gia của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại. Trường hợp cán
bộ, công chức gây ra thiệt hại được Hội đồng mời hai (02) lần mà không đến th́
Hội đồng vẫn họp và cán bộ, công chức gây ra thiệt hại phải thi hành quyết định
bồi thường thiệt hại.
Điều 11.
Tŕnh tự họp Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng tuyên
bố lư do, cử thư kư.
2. Thư kư đọc quyết định
thành lập Hội đồng, tŕnh bày nội dung vụ việc và các văn bản, tài liệu có liên
quan trong hồ sơ xử lư trách nhiệm vật chất.
3. Ủy viên là người phụ
trách công tác tài chính - kế toán báo cáo về các quy định có liên quan đến
trách nhiệm vật chất, đề xuất mức và phương thức bồi thường thiệt hại.
4. Hội đồng nghe ư kiến
giải tŕnh của cán bộ, công chức gây ra thiệt hại và cán bộ, công chức có liên
quan.
5. Các ủy viên Hội đồng
phát biểu ư kiến.
6. Các thành viên Hội đồng
thảo luận, bỏ phiếu kín về mức và phương thức bồi thường thiệt hại.
7. Các kiến nghị của Hội
đồng được kết luận theo đa số.
8. Thư kư Hội đồng đọc dự
thảo biên bản cuộc họp để Hội đồng xem xét, thông qua; Chủ tịch Hội đồng kư biên
bản và tuyên bố kết thúc cuộc họp.
9. Trong thời hạn
10 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng bỏ phiếu thông qua mức và phương thức bồi
thường thiệt hại, Chủ tịch Hội đồng phải lập hồ sơ cuộc họp và gửi đến người có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
10. Trường hợp
không đồng ư với mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng đă bỏ phiếu thông qua th́
cán bộ, công chức gây ra thiệt hại và cán bộ, công chức có liên quan có thể yêu
cầu Hội đồng thuê chuyên gia, tổ chức thẩm định. Chi phí thuê chuyên gia, tổ
chức thẩm định do cán bộ, công chức trả.
Điều 12.
Quyết định bồi thường thiệt hại
1. Căn cứ kiến nghị của
Hội đồng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị, người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền quản lư cán bộ, công
chức ra quyết định bồi thường thiệt hại; trong quyết định phải ghi rơ mức,
phương thức và thời hạn bồi thường.
2. Nếu ư kiến của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác với kiến nghị của Hội đồng
th́ người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định đó.
Điều 13. Thu, nộp, quản lư và sử dụng tiền, tài sản bồi thường thiệt hại
1. Cán bộ, công chức gây
ra thiệt hại và các bộ phận chức năng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bị
thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường ghi trong
quyết định bồi thường thiệt hại.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn
vị phải thu và nộp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, đơn vị tại Kho bạc nhà
nước số tiền bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
3. Số tiền hoặc
tài sản bồi thường phải thu của cán bộ, công chức để hoàn trả cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị phải được theo dơi, quản lư và sử dụng theo đúng quy định của pháp
luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Nghị định này thay thế
Chương III Nghị định số 97/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về
xử lư kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.
Điều 15.
Hướng dẫn thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ
tŕ, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Căn cứ các quy định của
Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xă hội hướng dẫn áp dụng việc xử lư trách nhiệm vật chất đối với cán bộ của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội.
Điều 16.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.