Ban Tổ chức-Cán bộ

Chức năng-Nhiệm vụ

Công tác trọng tâm năm học

Hệ thống các văn bản pháp quy

Thông tin  và sự kiện

Trao đổi thông tin

Các Ban khác

 

   Lịch công tác

  T́m kiếm

  Liên hệ

  Download

  Sitemap

 

THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH BỘ TƯ PHÁP - BỘ NỘI VỤ SỐ 01/2005/TTLT/BTP-BNV
NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2004/NĐ-CP NGÀY 18/5/2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC
 PHÁP CHẾ CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG  VÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Thi hành Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi là Nghị định 122/2004/NĐ-CP), liên Bộ Tư pháp, Nội vụ hướng dẫn một số điểm về tổ chức pháp chế Bộ, ngành, cơ quan chuyên môn của địa phương và doanh nghiệp nhà nước như sau:

I. VỀ XÂY DỰNG, CỦNG CỐ TỔ CHỨC PHÁP CHẾ

1. Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

a. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lư nhà nước về ngành, lĩnh vực đă thành lập tổ chức pháp chế trước thời điểm Nghị định số 122/2004/NĐ-CP có hiệu lực phải tiến hành rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở Bộ, ngành ḿnh để kịp thời điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc tŕnh cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với quy định của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP.

b. Các cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp, th́ tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan và yêu cầu, khối lượng công tác pháp chế, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập Pḥng, Ban pháp chế hoặc phân công đầu mối đảm nhiệm công tác pháp chế.

c. Đối với các Tổng cục, Cục quản lư chuyên ngành trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ th́ căn cứ vào yêu cầu, khối lượng công tác pháp chế, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thành lập tổ chức pháp chế chuyên trách hoặc phân công đầu mối đảm nhiệm công tác pháp chế. Trường hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổng cục, Cục do Thủ tướng Chính phủ quy định th́ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thành lập tổ chức pháp chế sau khi đă có ư kiến của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh).

Ngoại trừ Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và yêu cầu, khối lượng công tác pháp chế tŕnh Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Pḥng pháp chế hoặc phân công đầu mối đảm nhiệm công tác pháp chế và bố trí công chức pháp chế chuyên trách của cơ quan.

3. Tổ chức pháp chế ở các doanh nghiệp nhà nước

a. Các Tổng công ty được thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt khác có Pḥng, Ban pháp chế.

b. Các doanh nghiệp nhà nước khác, căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế mà thành lập tổ chức pháp chế hoặc bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách hoặc thuê cố vấn pháp lư.

II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ
CỦA CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC PHÁP CHẾ

1. Kể từ thời điểm Nghị định số 122/2004/NĐ-CP có hiệu lực, việc tuyển dụng mới công chức làm công tác pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác.

Trong trường hợp công chức làm công tác pháp chế đă có bằng cử nhân luật, nhưng chưa có kiến thức chuyên ngành thuộc lĩnh vực ḿnh công tác th́ hàng năm Bộ, ngành có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao để đạt yêu cầu kiến thức về chuyên ngành.

Trong trường hợp công chức làm công tác pháp chế đă có bằng cử nhân chuyên ngành, nhưng chưa có kiến thức pháp lư, th́ hàng năm Bộ, ngành lập kế hoạch và phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức việc đào tạo cử nhân luật hoặc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức pháp lư (chậm nhất sau 3 năm làm công tác pháp chế th́ phải có chứng chỉ của các cơ sở đào tạo luật).

2. Kể từ thời điểm Nghị định số 122/2004/NĐ-CP có hiệu lực, việc bổ nhiệm lần đầu, bổ nhiệm lại người đứng đầu tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ngoài việc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 11 của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP và các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật c̣n phải là người có kinh nghiệm trong công tác pháp chế hoặc đă từng chủ tŕ soạn thảo các đề án xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Đối với công chức làm công tác pháp chế, người đứng đầu tổ chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm trước thời điểm Nghị định số 122/2004/NĐ-CP có hiệu lực mà chưa đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP th́ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tŕnh độ, đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về kiến thức pháp luật, kiến thức chuyên ngành.

4. Khi thực hiện Điều 10 của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP của Chính phủ, các doanh nghiệp nhà nước có thể vận dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức làm công tác pháp chế quy định tại mục 1 Phần II của Thông tư này để lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ làm công tác pháp chế chuyên trách cho doanh nghiệp ḿnh.

III. THỜI HẠN, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG, CỦNG CỐ
TỔ CHỨC PHÁP CHẾ

Để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế theo quy định của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP, Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương rà soát, đánh giá về tổ chức và đội ngũ công chức, cán bộ làm công tác pháp chế. Đồng thời xúc tiến việc kiện toàn, củng cố tổ chức pháp chế của Bộ, ngành ḿnh theo đúng quy định của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP và Thông tư này. Công việc trên cần phải hoàn thành trong Quư II năm 2005.

Đối với các doanh nghiệp nhà nước do Bộ, ngành, địa phương nào quản lư th́ Bộ, ngành, địa phương đó chỉ đạo việc kiện toàn và củng cố tổ chức pháp chế ở các doanh nghiệp đó.

Thông tư này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Tổng công ty 91 trong Quư I năm 2005 báo cáo t́nh h́nh xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế ở Bộ, ngành ḿnh và định kỳ hàng năm báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức pháp chế do ḿnh quản lư về Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

 

Đại học Quốc gia TP.HCM © 2004

Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức TP.HCM

Điện thoại : 7242181 - 7242160 Fax : 7242057