|
THÔNG TƯ
Của Bộ Tài chính
số 89/2005/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2005
Hướng dẫn xác
định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện
điều chỉnh mức
lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức,
viên chức, lực
lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với
cán bộ xă đă nghỉ
việc năm 2005, 2006
Căn cứ Nghị định số
118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu
chung;
Căn cứ Nghị định số
119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với
cán bộ xă đă nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng
Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng,
Bộ Tài chính hướng
dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức
lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang năm 2005, 2006 theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày
15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số
119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với
cán bộ xă đă nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng
Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây
gọi là Nghị định 118/2005/NĐ-CP và Nghị định 119/2005/NĐ-CP) như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Thông tư này quy
định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh
mức lương tối thiểu chung theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP đối với các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng
vũ trang; các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị – xă hội và các tổ chức
chính trị xă hội – nghề nghiệp, tổ chức xă hội, tổ chức xă hội – nghề nghiệp,
tổ chức phi Chính phủ, các dự án, các cơ quan tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam
có cán bộ, công chức, viên chức được Nhà nước cử đến làm việc thuộc biên chế
nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo bảng lương do Nhà nước quy
định và trợ cấp cho cán bộ xă đă nghỉ việc.
2. Căn cứ quy định
tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP, Nghị định 119/2005/NĐ-CP, các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ
quan trung ương) và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
tổ chức, hướng dẫn và tổng hợp nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí để thực hiện
điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xă đă nghỉ
việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài chính theo quy
định cụ thể tại Thông tư này.
3. Các Bộ, cơ quan
trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán các cấp, đơn vị sử dụng
ngân sách có trách nhiệm xác định, bố trí nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương
tối thiểu chung và nguồn hỗ trợ của ngân sách (nếu có) để thực hiện chi trả
tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị ḿnh và trợ cấp cho
cán bộ xă đă nghỉ việc đúng chế độ quy định và các quy định tại Thông tư này.
4. Công tác thực
hiện, kế toán và quyết toán kinh phí điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và
trợ cấp cán bộ xă đă nghỉ việc thực hiện theo đúng chế độ quy định và các quy
định cụ thể tại Thông tư này.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Về xác định nhu
cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ
cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc:
a) Tổng số cán bộ,
công chức, viên chức để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức
lương tối thiểu chung là số thực có mặt tại thời điểm báo cáo (số có mặt tại
thời điểm 30/9/2005 đối với báo cáo nhu cầu năm 2005; số có mặt tại thời điểm
01/01/2006 đối với báo cáo nhu cầu năm 2006) và không vượt quá tổng số biên
chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt. Đối với số biên chế tăng thêm
trong năm 2005, 2006 so với số biên chế tại thời điểm báo cáo, nếu trong phạm
vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt th́ nhu cầu
kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của số biên chế này
được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương của đợt cải cách tiền
lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có) hoặc sẽ được xem xét xử lư cụ thể
trong quư IV/2006. Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp
có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) th́ nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều
chỉnh mức lương tối thiểu chung của số biên chế này do cơ quan, đơn vị tự đảm
bảo từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; không tổng hợp vào nhu
cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ
quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tổng số biên chế
được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt cụ thể của các Bộ, cơ quan trung
ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định tương tự như
đă quy định tại tiết 1.1.1, 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1 mục II Thông tư số
02/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xác định nhu
cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện cải cách tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Thông tư số
02/2005/TT-BTC).
b) Nhu cầu kinh phí
tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung nêu tại Thông tư này được
xác định căn cứ vào mức lương cơ bản theo ngạch, bậc, chức vụ; phụ cấp lương
theo chế độ quy định (không kể tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ
và các khoản phụ cấp bằng số tiền tuyệt đối) và các khoản đóng góp theo chế độ
(bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và mức tiền lương tối
thiểu chung tăng thêm quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP so với Nghị định
203/2004/NĐ-CP theo số biên chế quy định tại điểm a nêu trên. Đối với nhu cầu
kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tổng hợp cả kinh phí tăng thêm đối với trợ cấp của
cán bộ xă đă nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 119/2005/NĐ-CP; hoạt động
phí tăng thêm của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí tăng thêm tiền
lương của giáo viên mầm non xă, phường, thị trấn ngoài biên chế, kinh phí tăng
thêm tiền lương của cán bộ y tế xă trong định biên do điều chỉnh mức lương tối
thiểu chung và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương để thực hiện chế độ phụ
cấp cho cán bộ xă không chuyên trách theo công văn số 1561/TTg-KTTH ngày
12/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đối với các Bộ,
cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số biên chế tại
thời điểm 30/9/2005 tăng thêm so với số biên chế có mặt tại thời điểm báo cáo
nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại Nghị định
204/2004/NĐ-CP (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao
hoặc phê duyệt) và chưa được xử lư th́ nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách
tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của số biên chế này
trong năm 2005 (số thực trả đến 31/12/2005) được tổng hợp chung vào nhu cầu
kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung quư IV năm 2005.
d) Đối với các Bộ,
cơ quan trung ương có số biên chế tại thời điểm 31/12/2005 tăng thêm so với số
biên chế có mặt tại thời điểm 30/9/2005 (trong phạm vi tổng số biên chế được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lư th́ nhu cầu kinh phí
thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của
số biên chế này trong năm 2005 được tổng hợp chung vào nhu cầu kinh phí thực
hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006.
Đối với các Bộ, cơ
quan trung ương có số biên chế tại thời điểm 01/01/2006 tăng thêm so với số
biên chế có mặt tại thời điểm báo cáo nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương năm
2005 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (trong phạm vi tổng số biên
chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt) và chưa được xử lư th́ nhu cầu
kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định
204/2004/NĐ-CP của số biên chế này trong năm 2006 được tổng hợp chung vào nhu
cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006.
Nhu cầu kinh phí
tăng thêm do thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định
204/2004/NĐ-CP trong năm 2006 của số biên chế tăng thêm so với số biên chế có
mặt tại thời điểm 01/01/2006 (trong phạm vi tổng số biên chế được cấp có thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt) của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chưa được xử lư th́ sẽ được tổng hợp vào nhu cầu
kinh phí cải cách tiền lương của đợt cải cách tiền lương tiếp theo trong năm
2006 (nếu có) hoặc sẽ được xem xét xử lư cụ thể trong quư IV/2006.
e) Tiền lương tăng
thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với số lao động không thuộc
diện Nhà nước giao chỉ tiêu biên chế và tiền lương được tính trong đơn giá sản
phẩm theo quy định của các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sự
nghiệp giao thông, địa chính, địa chất,.v.v.; tiền lương tăng thêm đối với lao
động của các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động
thường xuyên; tiền lương tăng thêm đối với lao động của các cơ quan hành chính
đă thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lư hành chính, đơn vị sự nghiệp
có thu đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; tiền lương tăng thêm
đối với lao động trong các cơ quan, đơn vị đă thực hiện khoán chi (như: cơ
quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Đài Truyền h́nh Việt nam, ...) và trong
các quyết định cho phép khoán chi của cấp có thẩm quyền đă quy định trong thời
gian khoán đơn vị tự sắp xếp trong mức khoán để đảm bảo các chế độ, chính sách
mới ban hành; tiền lương tăng thêm đối với biên chế, lao động của hệ thống
công đoàn các cấp: Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 1.2 khoản 1 mục II
Thông tư số 02/2005/TT-BTC (không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều
chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương).
Phần tiền lương
tương ứng mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày
15/01/2003 của Chính phủ và hệ số lương quy định tại Nghị định 25/CP ngày
23/5/1993 của Chính phủ đối với biên chế tăng thêm hàng năm do các cơ quan,
đơn vị thực hiện chi trả từ dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền
giao và nguồn thu được để lại theo chế độ cho cơ quan, đơn vị; không tổng hợp
vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các
Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Về xác định nguồn
kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp
đối với cán bộ xă đă nghỉ việc:
a) Nguyên tắc về
việc sử dụng nguồn kinh phí trong năm 2005, 2006 để thực hiện điều chỉnh mức
lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc:
Thực hiện tương tự như quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục II Thông tư số
02/2005/TT-BTC.
b) Nguồn kinh phí
trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh
trợ cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc:
- Trường hợp nguồn
để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại tiết 2.2.2 điểm
2.2 khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC sau khi trừ đi nhu cầu kinh phí
tăng thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nếu c̣n dư:
+ Nếu số c̣n dư nêu
trên nhỏ hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu
chung năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này th́ ngân sách
trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan trung ương và
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.
+ Nếu số c̣n dư nêu
trên lớn hơn nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu năm
2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư này th́ các Bộ, cơ quan
trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng số c̣n dư nêu
trên để đảm bảo kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
trong năm 2005, phần c̣n lại chuyển sang năm 2006 để tiếp tục thực hiện điều
chỉnh mức lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định 118/2005/NĐ-CP trong năm
2006 hoặc để cải cách tiền lương tiếp theo trong năm 2006 (nếu có); không sử
dụng phần c̣n lại này vào các mục tiêu khác.
Trường hợp nguồn để
thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo quy định tại tiết 2.2.2 điểm 2.2
khoản 2 mục II Thông tư số 02/2005/TT-BTC sau khi trừ nhu cầu kinh phí tăng
thêm theo mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nếu không c̣n dư:
Ngân sách trung ương sẽ bổ sung theo mức nhu cầu kinh phí tăng thêm do điều
chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005 theo quy định tại khoản 1 mục II của
Thông tư này cho các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
c) Nguồn kinh phí
trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh
trợ cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc:
c1) Nguồn kinh phí
trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của các Bộ,
cơ quan trung ương:
- Sử dụng tối thiểu
40% số thu được để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế 35%, sau khi
trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) của các cơ quan, đơn vị sau khi
trừ đi số đă sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm theo mức lương tối
thiểu quy định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP và mức lương quy định tại Nghị định
204/2004/NĐ-CP theo biên chế năm 2006.
- Sử dụng nguồn tiết
kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương theo mức
lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP) dự toán năm 2006 tăng so dự toán
năm 2005 (dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được cấp có thẩm quyền giao và số
bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo mức lương quy
định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP – nếu có) đối với từng cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp.
- Các nguồn thực
hiện cải cách tiền lương năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2006.
Trường hợp các nguồn
theo quy định tại tiết c1 điểm c khoản 2 mục II nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh
phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 theo quy định
tại khoản 1 mục II của Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần
chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.
Trường hợp các nguồn
theo quy định tiết c1 điểm c khoản 2 mục II nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí
tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại khoản 1
mục II của Thông tư này th́ các Bộ, cơ quan trung ương tự đảm bảo phần tiền
lương tăng thêm trong năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II của Thông tư
này; phần c̣n lại để thực hiện tiền lương tăng thêm khi Nhà nước ban hành chế
độ tiền lương mới trong năm 2006 hoặc chuyển sang năm 2007 khi Nhà nước tiếp
tục ban hành chế độ tiền lương mới theo lộ tŕnh cải cách tiền lương; không sử
dụng phần c̣n lại này cho các mục tiêu khác.
c2) Nguồn kinh phí
trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh
trợ cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc của các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:
- Sử dụng nguồn tiết
kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương theo mức
lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP) dự toán chi năm 2006 tăng so dự
toán năm 2005 (dự toán năm 2005 bao gồm dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao
và số bổ sung từ NSTW để thực hiện tiền lương tăng thêm trong năm 2005 theo
mức lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP – nếu có).
- 50% tăng thu ngân
sách địa phương dự toán năm 2006 so dự toán năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ
giao (không kể số tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất).
- Số c̣n dư sau khi
đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định 204/2004/NĐ-CP trong năm 2006
(nếu có) từ các nguồn: 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu
từ nguồn thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2005 so dự toán năm 2004 được Thủ
tướng Chính phủ giao; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể số tăng thu
từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2005 so với dự toán năm 2005 được
Thủ tướng Chính phủ giao; 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương,
có tính chất lương) dự toán chi năm 2005 tăng so dự toán 2003; 40% số thu sự
nghiệp được để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi
phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất) của các cơ quan, đơn vị sau khi trừ đi
số đă sử dụng để thực hiện tiền lương tăng thêm theo mức lương tối thiểu quy
định tại Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 và hệ số lương quy định tại
Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 theo biên chế năm 2006; nguồn để thực hiện tiền
lương tăng thêm năm 2005 chưa sử dụng hết chuyển sang; số đă bố trí hỗ trợ từ
NSTW trong dự toán năm 2006 để đảm bảo kinh phí tăng thêm theo mức lương quy
định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Trường hợp các nguồn
theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 2 mục II nêu trên nhỏ hơn nhu cầu kinh
phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006 theo quy định
tại khoản 1 mục II của Thông tư này, ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần
chênh lệch thiếu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đảm bảo đủ
nguồn thực hiện.
Trường hợp các nguồn
theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 2 mục II nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh
phí tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại khoản
1 mục II của Thông tư này th́ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự đảm
bảo phần tiền lương tăng thêm trong năm 2006 theo quy định tại khoản 1 mục II
của Thông tư này; phần c̣n lại để thực hiện tiền lương tăng thêm khi Nhà nước
ban hành chế độ tiền lương mới trong năm 2006 hoặc chuyển sang năm 2007 khi
Nhà nước tiếp tục ban hành chế độ tiền lương mới theo lộ tŕnh cải cách tiền
lương; không sử dụng phần c̣n lại này cho các mục tiêu khác.
3. Về chế độ báo
cáo, thẩm định về nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối
thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc:
Các Bộ, cơ quan
trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ
chức, hướng dẫn và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí trong năm 2005 để
thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán
bộ xă đă nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài
chính chậm nhất vào ngày 15/11/2005.
Các Bộ, cơ quan
trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ
chức, hướng dẫn và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí trong năm 2006 để
thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán
bộ xă đă nghỉ việc của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc gửi Bộ Tài
chính chậm nhất vào ngày 31/01/2006.
(Báo cáo về nhu cầu
và nguồn kinh phí trong năm 2005 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu
chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc: Các Bộ, cơ quan
trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 1, báo cáo nguồn theo biểu mẫu
số 3 đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo nhu cầu
theo biểu mẫu số 2a, 2b, 2c, 2d, báo cáo nguồn theo biểu mẫu 4a, 4b, 4c đính
kèm).
(Báo cáo về nhu cầu
và nguồn kinh phí trong năm 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu
chung, điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xă đă nghỉ việc: Các Bộ, cơ quan
trung ương gửi báo cáo nhu cầu theo biểu mẫu số 5, báo cáo nguồn theo biểu mẫu
số 7 đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi báo cáo nhu cầu
theo biểu mẫu số 6a, 6b, 6c, báo cáo nguồn theo biểu mẫu số 8a, 8b, 8c đính
kèm).
4. Về phương thức
chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối
với cán bộ xă đă nghỉ việc:
Thực hiện tương tự
như quy định tại khoản 4 mục II Thông tư 02/2005/TT-BTC; riêng nội dung có
liên quan đến tạm ứng và quyết toán sửa đổi, bổ sung như sau:
- Các quy định về
thông báo tạm ứng được thay thế bằng thông báo tạm cấp; các quy định về thực
hiện tạm ứng được thay thế bằng thực hiện tạm cấp và bỏ các quy định về thu
hồi tạm ứng.
- Kinh phí thực hiện
tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh trợ
cấp cán bộ xă đă nghỉ việc trong năm 2005: Nếu hoàn thành thủ tục chi theo quy
định trong thời gian chỉnh lư quyết toán năm 2005 th́ quyết toán vào ngân sách
nhà nước năm 2005; nếu không hoàn thành thủ tục chi theo quy định trong thời
gian chỉnh lư quyết toán năm 2005 th́ quyết toán vào ngân sách nhà nước năm
2006. Kinh phí thực hiện tiền lương tăng thêm do điều chỉnh mức lương tối
thiểu chung trong năm 2006 được quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2006.
III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN:
1. Căn cứ quy định
tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị và các cấp trực thuộc xác định nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí trong
năm 2005, 2006 để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, điều chỉnh
trợ cấp cán bộ xă đă nghỉ việc.
Căn cứ vào t́nh h́nh
cụ thể của cơ quan, địa phương ḿnh và các quy định tại Thông tư này, Thủ
trưởng các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo của các đơn vị và các cấp
ngân sách trực thuộc.
2. Việc xác định,
gửi báo cáo, thẩm định nhu cầu kinh phí và thực hiện chi trả lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xă hội tăng thêm (đối với những người nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm
xă hội do ngân sách nhà nước đảm bảo) và trợ cấp ưu đăi người có công theo
Pháp lệnh Người có công tăng thêm có thông tư hướng dẫn riêng.
3.
Thông tư này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá tŕnh thực
hiện, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị báo cáo Bộ Tài chính để kịp thời giải
quyết./.
| |
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
| |
|
THỨ TRƯỞNG |
| |
|
|
| |
|
Trần Văn Tá |
ƠBáo
cáo nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005
(Dùng cho các Bộ, cơ quan
trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nhu cầu kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm
2006 (Dùng cho các Bộ, cơ quan
trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm
2006
(Dùng cho
các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nhu cầu kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm
2005 (Dùng cho
các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠTổng
hợp kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để thực hiện chế độ
ƠBáo
cáo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005
(Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005
(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBảng
tổng hợp quỹ trợ cấp tăng thêm năm 2005 của cán bộ xă, phường, thi trấn nghỉ
việc (Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠPhụ
cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xă, thôn và tổ dân phố
hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước theo nghị
định 119/2005/NĐ-CP (Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2005 (Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠTổng
hợp nguồn và nhu cầu thực hiện điều chỉnh Mức lương tối thiểu chung năm 2005
theo lĩnh vực
(Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠTổng
hợp nguồn và nhu cầu tăng lương tối thiểu năm 2005 theo ngành và lĩnh vực
(Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương năm 2006 (Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠTổng
hợp nguồn và nhu cầu tăng thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm
2006 theo lĩnh vực (Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠTổng
hợp nguồn và nhu cầu tăng thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm
2006 theo lĩnh vực (Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo nghị định
204/2004/NĐ-CP trong năm 2006 của đối tượng tuyển mới từ 1/2/2005 đến 1/1/2006
(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBáo
cáo nhu cầu phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung năm 2006
(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
ƠBảng
tổng hợp quỹ trợ cấp tăng thêm năm 2006 của cán bộ xă, phường, thi trấn nghỉ
việc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước theo nghị định
119/2005/NĐ-CP
(Dùng cho
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính)
|