|
|
Nghị định của Chính phủ số
122/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
và doanh nghiệp nhà nước
Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật số 02/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm
2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
Nghị định:
Chương I
Những quy định chung
Điều 1.
Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp
nhà nước.
Điều 2.
Chức năng của tổ chức pháp chế
1. Tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh có chức năng giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện việc quản lư nhà nước bằng pháp luật trong ngành, lĩnh vực được
giao; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát, hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ
biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và thực hiện những
công tác khác được giao.
2. Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà
nước có chức năng giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp
về những vấn đề pháp lư và những vấn đề khác liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp.
Chương II
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế
Điều 3.
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Trong công tác xây dựng pháp luật:
a) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị
liên quan dự kiến Chương tŕnh xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn tŕnh Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và tổ chức thực hiện Chương tŕnh xây dựng
pháp luật;
b) Chủ tŕ hoặc tham gia soạn thảo các
văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ;
c) Thẩm định hoặc tham gia ư kiến về
mặt pháp lư đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác thuộc
Bộ, cơ quan ngang Bộ soạn thảo trước khi tŕnh Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ;
d) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị
liên quan chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ đề nghị tổ chức, cơ quan góp ư kiến, đề nghị Bộ Tư pháp
thẩm định và tŕnh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị
liên quan giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tham gia ư kiến đối với dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
hoặc địa phương gửi lấy ư kiến.
2. Trong công tác rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật:
a) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị
liên quan tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
lĩnh vực quản lư của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Tŕnh Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ phương án xử lư kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
3. Trong công tác kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật:
a) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị
liên quan trong việc giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ kiểm tra, xử lư
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và gửi Bộ trưởng Bộ Tư
pháp; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật.
4. Trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:
a) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị
liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan
kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong ngành, lĩnh
vực được giao; theo dơi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn
thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực;
c) Tham gia ư kiến về việc xử lư các vi
phạm pháp luật trong ngành.
5. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
cho tổ chức pháp chế ở Tổng cục, Cục và doanh nghiệp nhà nước mà Bộ, cơ quan
ngang Bộ là đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giao.
Điều 4.
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ
1. Trong công tác xây dựng pháp luật:
a) Tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc
Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lư nhà nước về ngành, lĩnh
vực có trách nhiệm:
- Dự kiến Chương tŕnh xây dựng pháp
luật hàng năm và dài hạn của cơ quan tŕnh Thủ trưởng cơ quan;
- Chủ tŕ hoặc tham gia soạn thảo các
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan;
- Thẩm định hoặc tham gia ư kiến về mặt
pháp lư đối với dự thảo văn bản do các đơn vị khác soạn thảo trước khi tŕnh Thủ
trưởng cơ quan; phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật trước khi Thủ trưởng cơ quan đề nghị tổ chức, cơ quan
khác góp ư kiến, gửi Bộ Tư pháp thẩm định và tŕnh Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ;
- Chủ tŕ hoặc tham gia với các đơn vị
liên quan trong việc giúp Thủ trưởng cơ quan góp ư kiến vào dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc địa phương
gửi lấy ư kiến.
b) Tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc
Chính phủ hoạt động sự nghiệp có trách nhiệm chủ tŕ, tham gia với các đơn vị
liên quan trong việc giúp Thủ trưởng cơ quan góp ư kiến vào dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc địa
phương gửi lấy ư kiến.
2. Trong công tác rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật:
a) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị
liên quan tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
lĩnh vực quản lư, hoạt động của cơ quan;
b) Tŕnh Thủ trưởng cơ quan phương án
xử lư kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
3. Trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:
a) Chủ tŕ, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật;
b) Phối hợp với Thanh tra cơ quan tổ
chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại cơ quan; theo dơi, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành,
lĩnh vực;
c) Tham gia ư kiến về xử lư các vi phạm
pháp luật trong ngành.
4. Giúp Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
cho tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước mà cơ quan thuộc Chính phủ là đại
diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ
trưởng cơ quan giao.
Điều 5.
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân
cấp tỉnh
1. Trong công tác xây dựng pháp luật:
a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan
chuyên môn trong việc đề xuất, kiến nghị với Uỷ bannhân dân cấp tỉnh ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật để quản lư lĩnh vực chuyên ngành ở địa phương;
b) Chủ tŕ hoặc tham gia soạn thảo các
văn bản quy phạm pháp luật tŕnh Thủ trưởng cơ quan;
c) Tham gia ư kiến về mặt pháp lư đối
với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác soạn thảo trước khi
tŕnh Thủ trưởng cơ quan;
d) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
chuẩn bị văn bản góp ư vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan
khác gửi lấy ư kiến;
đ) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
chuẩn bị các kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc ban hành,
sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lư
chuyên ngành ở địa phương.
2. Tổ chức rà soát và hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lư chuyên ngành của cơ quan
chuyên môn và đề xuất phương án xử lư kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp
luật.
3. Trong công tác kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật:
a) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
trong việc phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định của pháp luật;
b) Chuẩn bị báo cáo kết quả kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật để Thủ trưởng cơ quan chuyên môn báo cáo Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Giám đốc Sở Tư pháp.
4. Trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:
a) Chủ tŕ hoặc tham gia với các đơn vị
liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật;
b) Phối hợp với Thanh tra cơ quan kiểm
tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đôn đốc, theo dơi,
kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan;
c) Tham gia ư kiến về việc xử lư các vi
phạm pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn giao.
Điều 6.
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế trong các doanh nghiệp nhà nước
1. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lư liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp.
2. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Giám đốc doanh nghiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho cán bộ, người lao động; phối
hợp với pḥng, ban và tổ chức đoàn thể kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội
quy, quy chế và kiến nghị những biện pháp xử lư vi phạm.
4. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc, Giám đốc doanh nghiệp chuẩn bị ư kiến góp ư cho dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật do các cơ quan nhà nước gửi xin ư kiến; kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật.
5. Tham gia ư kiến về mặt pháp lư đối
với dự thảo hợp đồng kinh tế, văn bản do các đơn vị khác của doanh nghiệp soạn
thảo trước khi tŕnh Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp giao.
Chương III
Tổ chức pháp chế
Điều 7.
Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có Vụ Pháp
chế. Việc thành lập, giải thể Vụ Pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Thủ
tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ.
Trong trường hợp cần thiết, đối với một
số Bộ, cơ quan ngang Bộ có đặc thù riêng, mô h́nh tổ chức pháp chế do Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
2. Vụ Pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang
Bộ chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ, cơ
quan ngang Bộ có thể có tổ chức pháp chế chuyên trách. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của pháp chế ở Tổng cục, Cục do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định.
Điều 8.
Tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ
1. Các cơ quan thuộc Chính phủ thực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lư nhà nước về ngành, lĩnh vực có Vụ Pháp
chế.
Trong trường hợp cần thiết, đối với một
số cơ quan thuộc Chính phủ có đặc thù riêng, mô h́nh tổ chức pháp chế do Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
2. Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế
của ḿnh, các cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp thành lập Pḥng Pháp
chế hoặc có h́nh thức tổ chức pháp chế khác phù hợp.
3. Việc thành lập, giải thể tổ chức
pháp chế ở cơ quan thuộc Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này do Thủ tướng
Chính phủ quyết định theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
Điều 9.
Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhu cầu công tác pháp
chế của cơ quan có Pḥng Pháp chế hoặc công chức pháp chế chuyên trách.
2. Việc thành lập Pḥng Pháp chế ở cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn.
3. Pḥng Pháp chế hoặc công chức pháp
chế chuyên trách của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Giám đốc Sở Tư pháp.
Điều 10.
Tổ chức pháp chế doanh nghiệp nhà nước
Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế,
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thành lập tổ
chức pháp chế phù hợp, bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách hoặc thuê cố vấn pháp
lư.
Điều 11.
Chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức pháp chế
1. Công chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh phải là công chức từ ngạch chuyên viên trở lên, có tŕnh độ cử nhân luật
hoặc cử nhân chuyên ngành, có kiến thức pháp lư, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ
được giao.
2. Người đứng đầu tổ chức pháp chế ở
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được bổ nhiệm sau thời điểm
Nghị định này có hiệu lực phải có tŕnh độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất
năm năm làm công tác pháp luật.
Chương IV
Tổ chức thực hiện
Điều 12.
Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất
quản lư nhà nước về công tác pháp chế trong phạm vi cả nước.
2. Trong phạm vi trách nhiệm của ḿnh,
Bộ Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tŕnh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác pháp chế;
b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
theo thẩm quyền hướng dẫn thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về
công tác pháp chế;
c) Phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo
và kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế;
d) Phối hợp với các Bộ, ngành sơ kết,
tổng kết công tác pháp chế và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về
công tác pháp chế;
đ) Phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức
bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác pháp chế.
Điều 13.
Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ bannhân
dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
a) Xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
công tác pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ cho công chức pháp chế; bố trí công chức pháp chế theo chức
danh, tiêu chuẩn;
d) Bảo đảm biên chế và kinh phí cho
hoạt động của tổ chức pháp chế;
đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác
pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và báo cáo Bộ trưởng
Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu để Bộ Tư pháp tổng hợp báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Uỷ bannhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm:
a) Xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế ở
các cơ quan chuyên môn;
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn;
c) Bảo đảm biên chế và kinh phí cho
hoạt động của tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn;
d) Sơ kết, tổng kết công tác pháp chế ở
các cơ quan chuyên môn và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm
hoặc theo yêu cầu để Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Giám đốc doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm:
a) Xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế
ở doanh nghiệp;
b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
công tác pháp chế ở doanh nghiệp;
c) Bố trí cán bộ và bảo đảm kinh phí
cho hoạt động của tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp;
d) Sơ kết, tổng kết công tác pháp chế ở
doanh nghiệp và báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ là đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh
nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu để Bộ Tư
pháp tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 14.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày,
kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 94/CP ngày 06 tháng 9 năm 1997
của Chính phủ về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ.
Điều 15.
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ tŕ, phối
hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc
doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|