Ban Tổ chức-Cán bộ

Chức năng-Nhiệm vụ

Công tác trọng tâm năm học

Hệ thống các văn bản pháp quy

Thông tin  và sự kiện

Trao đổi thông tin

Các Ban khác

 

 

   Lịch công tác

  Tìm kiếm

  Liên hệ

  Download

  Sitemap

   Hỗ trợ dịch vụ mạng

 

TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ

VÀ CÁC QUY ĐỊNH

VỀ XÉT CÔNG NHẬN CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ

NĂM 2006

  

I. TIÊU CHUẨN CÁC CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ

1. Tiêu chuẩn chung cho cả Giáo sư, Phó giáo sư

1. Có đủ các tiêu chuẩn của nhà giáo; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của nhà giáo;  

    Trung thực, khách quan, có tinh thần hợp tác.

2. Có bằng tiến sĩ từ đủ 3 năm trở lên kể từ ngày cấp bằng đến ngày hết hạn nộp hồ

     sơ  (29/5/2006).

3. Có báo cáo khoa học tổng quan các kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học.

4. Đạt số phiếu tín nhiệm: Hội đồng cơ sở: trên 2/3 số có mặt; Hội đồng ngành – liên  

    ngành trên ¾ số có mặt; Hội đồng nhà nước: trên ½ số có mặt.

5. Đang đào tạo đại học, sau đại học 3 năm cuối tính đến thời điểm nộp hồ sơ     (29/5/006).

 

2. Tiêu chuẩn cho Giáo sư

6. Là PGS ≥ 3 năm tính đến 29/5/2006.

7. Hướng dẫn ≥ 2 nghiên cứu sinh;

    Hướng dẫn chính thành công ≥ một tiến sỹ.

8. Chủ trì đề tài từ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên đã nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên.

9. Sử dụng thành thạo một trong 5 ngoại ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung văn.

 

Giảng viên

Giảng viên kiêm nhiệm

10. ≥ 12 điểm công trình (CT)

≥ 20 CT

11. Ba năm cuối: ≥ 3 CT

Ba năm cuối: ≥ 5 CT

12. Bài báo khoa học: ≥ 6 CT

Bài báo khoa học :  ≥ 10 CT

13. Sách: ≥ 3 CT, trong đó : ≥ 1,5 CT từ giáo trình hoặc chuyên khảo.

Các ngành XH-NV: có cả hai loại giáo trình và chuyên khảo

 

3. Tiêu chuẩn cho Phó giáo sư

6. Có  ≥ 6 thâm niên đào tạo đại học hoặc sau đại học.

7. Hướng dẫn chính thành công ≥ một thạc sỹ.

8. Chủ trì đề tài cấp cơ sở đã nghiệm thu hoặc tham gia đề tài từ cấp Bộ trở lên đã nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên.

9. Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ trong lĩnh vực chuyên môn.

 

Giảng viên

Giảng viên kiêm nhiệm

10. ≥ 6 điểm công trình (CT)

≥ 10 CT

11. Ba năm cuối: ≥ 1, 5 CT

Ba năm cuối: ≥ 2, 5 CT

12. Bài báo khoa học: ≥ 3 CT

Bài báo khoa học :  ≥ 5 CT

 

 

 

II. QUY ĐỊNH

1.Giảng viên:

a. Nhà giáo có ít nhất 3 năm cuối (tính đến ngày 29/5/2006) trong biên chế giảng viên của trường đại học (TĐH).

 

b. Nhà giáo đã có từ 25 năm trở lên trong biên chế giảng viên TĐH, nhưng nay không thuộc biên chế giảng viên chưa quá 3 năm tính đến ngày 29/5/2006.

 

c. Nhà giáo thuộc biên chế của bệnh viện nhưng đã có ít nhất 6 năm trong đó có 3 năm cuối (tính đến ngày 29/5/2006), có tham gia giảng dạy đại học và sau đại học và kiêm chức chủ nhiệm khoa hoặc chủ nhiệm bộ môn của trường đại học y, dược.

    * Giảng viên kiêm nhiệm: Nhà giáo không thuộc ba đối tượng a, b và c.

 

2.Báo cáo tổng quan kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học:

- Viết dưới dạng một công trình khoa học không quá 10 trang, tổng quan các kết quả nghiên cứu khoa học và đào tạo của bản thân.

- Nêu được những ý tưởng, những hướng chính, những đóng góp và những kết quả nổi bật trong nghiên cứu khoa học và đào tạo của bản thân.

- Ứng viên phải tự lựa chọn và liệt kê không quá 5 công trình tiêu biểu nhất của bản thân.

- Ứng viên chức danh PGS: báo cáo tổng quan chủ yếu là các kết quả từ sau khi được cấp bằng tiến sỹ và phải được trình bày trước Hội đồng chức danh giáo sư cấp cơ sở (HĐCDGSCS). Việc trình bày tại Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành (HĐCDGSN) do HĐCDGSN quyết định.

- Ứng viên chức danh GS: báo cáo khoa học tổng quan chủ yếu là các kết quả từ sau khi được công nhận chức danh PGS và phải được trình bày trước HĐCDGSCS và HĐCDGSN.

 

3. Thâm niên đào tạo đại học và sau đại học (gọi tắt là thâm niên đào tạo):

a. Đối với giảng viên:

- Mỗi năm (gồm  12 tháng, từ 30 tháng 5 năm trước đến 29 tháng 5 năm sau) giảng dạy đại học hoặc sau đại học đủ giờ định mức = một thâm niên đào tạo (không kể thời gian tập sự giảng dạy, học cao học và làm nghiên cứu sinh).

- Thời gian làm nghiên cứu sinh hoặc thực tập khoa học được tính như giảng viên kiêm nhiệm.

Thời gian học cao học không được tính.

 

b. Đối với giảng viên kiêm nhiệm:

- Một thâm niên đào tạo là một năm (gồm 12 tháng, từ 30 tháng 5 năm trước đến 29 tháng 5 năm sau) mà giảng viên kiêm nhiệm đã thực hiện tối thiểu một trong các nội dung sau:

* Hướng dẫn chính một NCS;

* Hướng dẫn phụ hai NCS;

* Hướng dẫn chính hai luận văn thạc sĩ;

* Hướng dẫn chính bốn khóa luận tốt nghiệp đại học;

* Dạy đại học 120 tiết chuẩn theo chương trình chính khóa;

* Dạy sau đại học 90 tiết chuẩn theo chương trình chính khóa.

 

- Trường hợp từng nội dung đào tạo nói trên đều không đủ một thâm niên thì được tính gộp, nhưng không tính quá hai nội dung của cùng một năm.

- Trong một năm (theo định nghĩa trên) nếu thực hiện đồng thời nhiều nội dung và vượt một thâm niên thì cũng chỉ được tính một thâm niên, không tính bù cho năm khác.

 

4. Sử dụng thành thạo ngoại ngữ:

a. Sử dụng thành thạo ngoại ngữ được thể hiện đầy đủ ở cả ba mặt sau:

* Đọc hiểu các tài liệu chuyên môn;

* Viết được các bài báo chuyên môn;

* Trao đổi tốt với các chuyên gia nước ngoài về chuyên môn.

Với những người đăng ký chức danh GS, quy định phải thành thạo một ngoại ngữ, nghĩa là yêu cầu cao hơn đối với ứng viên chức danh PGS là chỉ sử dụng thành thạo phục vụ cho lĩnh vực chuyên môn.

 

b. Những đối tượng sau đây được coi là thành thạo ngoại ngữ:

- Đã tốt nghiệp đại học (ĐH), cao học (CH), nghiên cứu sinh NCS) ở nước ngoài hoặc viết luận án và bảo vệ  luận án tiến sĩ bằng tiếng nước ngoài;

- Đã tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hệ chính quy hoặc tại chức tại các trường đại học được phép đào tạo và cấp bằng cử nhân ngoại ngữ;

- Đã giảng dạy chuyên môn bằng một trong những ngoại ngữ quy định.

 

c. Xác định trình độ ngoại ngữ:

Hội đồng chức danh giáo sư các cấp xác định trình độ ngoại ngữ của tất cả những người đăng ký xét chức danh GS và những người đăng ký chức danh PGS không thuộc các trường hợp quy định ở điểm b; trường hợp cần thiết có thể xác định trình độ ngoại ngữ của tất cả những người thuộc diện nêu ở điểm b, đặc biệt là những trường hợp bị tố cáo, có dư luận và những trường hợp có bằng tại chức ngoại ngữ.

 

5. Hướng dẫn NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ và Hướng dẫn chính học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ:

a. NCS [Học viên cao học (HVCH)] được coi là đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ [luận văn thạc sĩ] là NCS [HVCH] đã có quyết định cấp bằng tiến sĩ [bằng thạc sĩ] hoặc đã được cấp bằng tiến sĩ [bằng thạc sĩ].

 

b. Ứng viên có quyết định hướng dẫn luận văn thạc sĩ trước ngày 23 tháng 6 năm 2000 cùng với một hoặc nhiều người khác nhưng trong quyết định không ghi rõ là hướng dẫn chính hay phụ thì được xem là hướng dẫn chính nếu có xác nhận là đồng hướng dẫn của cấp đã ký quyết định hướng dẫn.

 

c. Ứng viên có quyết định hướng dẫn luận văn thạc sĩ từ sau ngày 22 tháng 6 năm 2000 cùng với một hoặc nhiều người khác nhưng trong quyết định không ghi rõ là hướng dẫn chính thì không được xem là hướng dẫn chính.

 

d. Ứng viên đã hướng dẫn chính hoặc phụ ít nhất 1 NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ được xem là hướng dẫn chính thành công luận văn thạc sĩ

 

e. Nhà giáo của ngành y, dược đã hướng dẫn chính thành công 1 bác sĩ hoặc 1 dược sĩ chuyên khoa cấp II được coi là đã hướng dẫn chính thành công một luận văn thạc sĩ.

 

6. Sách dùng cho đào tạo đại học hoặc sau đại học:

- Các sách phục vụ đào tạo đại học hoặc sau đại học được tính điểm công trình là các sách đáp ứng các tiêu chuẩn khoa học, sáng tạo, tính sư phạm, đang được sử dụng để giảng dạy đại học hoặc sau đại học, phù hợp với chuyên ngành của người đăng ký xét chức danh đã được xuất bản và nộp lưu chiểu trước ngày 29/5/2006.

- Gồm 4 loại:

a. Sách chuyên khảo là kết quả nghiên cứu và tương đối toàn diện về một vấn đề của tác giả, được sử dụng để dạy đại học, sau đại học.

 

b. Sách giáo trình là sách đã được một cơ sở giáo dục đại học, sau đại học duyệt làm giáo trình cho giảng viên và sinh viên, có nội dung phù hợp với chương trình do Bộ GD&ĐT quy định.

 

c. Sách tham khảo là sách có nội dung chỉ phù hợp với một phần nội dung chương trình do Bộ GD&ĐT quy định (đối với các ngành giáo dục học, tâm lý học các sách giáo khoa trung học phổ thông được coi là sách tham khảo).

 

d. Sách hướng dẫn (gồm cả từ điển chuyên ngành) sử dụng trong thực hành của giảng viên và sinh viên.

 

·       Ứng viên chức danh GS phải có sách chuyên khảo hoặc giáo trình.

                Riêng ứng viên các ngành  giáo dục, tâm lý, kinh tế, luật, ngôn ngữ, quân sự, an ninh, sử, khảo cổ, dân tộc học, triết học, xã hội học, chính trị học, văn học, văn hóa phải có ít nhất 1 quyển sách chuyên khảo viết một mình và vừa chủ biên vừa tham gia viết một giáo trình.

 

7. Bài báo khoa học và kết quả ứng dụng khoa học công nghệ:

a. Bài báo khoa học phải là công trình khoa học chứa đựng kết quả nghiên cứu mới, phù hợp với chuyên ngành đăng ký chức danh.

Bài báo khoa học để tính điểm công trình phải có đủ các nội dung:

I. Tóm tắt (ý tưởng và nội dung tóm tắt bài báo);

II. Mở đầu (tóm tắt tình trạng nghiên cứu trong nước và thế giới, tính thời sự của vấn đề, đặt vấn đề);

III Giải quyết vấn đề (phương pháp nghiên cứu, phương tiện nghiên cứu, nội dung nghiên cứu đã thực hiện);

IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận;

V. Tài liệu tham khảo.

 

b. Bài báo khoa học phải đã được công bố trên một trong những tạp chí khoa học chuyên ngành quy định. Cụ thể như sau:

* Các bài báo khoa học đăng trong các số tạp chí xuất bản từ trước ngày 01/01/2003 do các HĐCDGSN lựa chọn đề nghị thường trực HĐCDGSNN quyết định (Danh mục A).

* Các bài báo đăng trong các số tạp chí xuất bản từ sau ngày 01/01//2003 được tính điểm công trình nếu tạp chí này đáp ứng đủ 3 điều kiện: Có giấy phép xuất bản của Bộ Văn hóa-Thông tin; Có hội đồng biên tập gồm các nhà khoa học thuộc chuyên ngành khoa học của Tạp chí; Có phản biện khoa học đối với bài báo được đăng (Danh mục B).

 

c. Kết quả ứng dụng khoa học công nghệ được cấp bằng phát minh, sáng chế được coi là bài báo khoa học. Chú ý: patent có thể là bằng phát minh, sáng chế, có thể là không phải là bằng phát minh, sáng chế, mà chỉ ở mức đăng ký độc quyền chế tạo, không có giá trị khoa học công nghệ cũng như giá trị sử dụng thực tế.

 

8. Điểm công trình khoa học quy đổi:

* Điểm công trình khoa học quy đổi gọi tắt là điểm công trình (CT) là đơn vị định lượng hóa kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học của người đăng ký xét chức danh GS và PGS.

* Việc đánh giá điểm công trình phụ thuộc vào chất lượng công trình do Hội đồng chức danh giáo sư các cấp thẩm định, xem xét và quyết định.

* Những công trình có nội dung trùng lặp chỉ được tính một lần.

* Những bài báo và sách phổ biến khoa học, tóm tắt kết quả nghiên cứu, tổng kết, nhận xét, đánh giá, dịch thuật, không được tính điểm công trình (CT).

* Điểm CT được tính cho các kết quả công việc sau:

a. Hướng dẫn NCS đã bảo vệ thành công :

Hướng dẫn một NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét công nhận chức danh GS hoặc PGS được tính 1 CT: người hướng dẫn chính được tính 2/3 CT, những người hướng dẫn phụ chia đều 1/3 CT.

 

b. Sách dùng cho đào tạo đại học hoặc sau đại học:

* Các sách phục vụ đào tạo đại học hoặc sau đại học được tính điểm CT là các sách đáp ứng các tiêu chuẩn: khoa học, sáng tạo, tính sư phạm, đang được sử dụng để giảng dạy đại học hoặc sau đại học, phù hợp với chuyên ngành của người đăng ký xét chức danh đã được xuất bản và nộp lưu chiểu trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét chức danh GS hoặc PGS. Cụ thể:

- Sách chuyên khảo: từ  0 đến 4 điểm CT/1 quyển;

- Giáo trình: từ 0 đến 3 điểm CT/ 1 quyển;

- Sách tham khảo: từ 0 đến 2 điểm CT/ 1 quyển;

- Sách hướng dẫn: từ 0 đến 1 điểm CT/ 1 quyển.

 * Chủ biên (nếu có) được tính 1/5 số điểm CT, các đồng tác giả được tính 4/5 số điểm CT của quyển sách và chia cho tác giả theo chất lượng và số lượng của người viết.

 

c. Chương trình và đề tài nghiên cứu khoa học:

* Chương trình nghiên cứu khoa học và đề tài nghiên cứu khoa học được tính điểm là các chương trình và đề tài có:

- Quyết định hoặc hợp đồng giao chương trình hoặc đề tài nghiên cứu có ghi rõ tên đề tài, mã số, người chủ trì, những người tham gia, nội dung nghiên cứu.

- Biên bản nghiệm thu với đánh giá đạt yêu cầu trở lên kèm theo báo cáo thực hiện đề tài.

*  Điểm CT về đề tài nghiên cứu khoa học chỉ tính cho chủ nhiệm đề tài về thành tích tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:

- Chủ nhiệm chương trình cấp Nhà nước: từ 0 đến 2 CT;

- Chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước: từ 0 đến 1,5 CT;

- Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ hoặc tương đương và đề tài nhánh cấp Nhà nước: từ 0 đến 1 CT;

- Phó chủ nhiệm, thư ký chương trình cấp Nhà nước: từ 0 đến 0,5 CT.

* Các đề tài nghiên cứu cơ bản được coi như đề tài cấp Bộ để tính tiêu chuẩn theo Nghị định, nhưng chủ nhiệm các đề tài này không được tính điểm công trình.

 

d. Bài báo khoa học:

* Mỗi bài báo được tính từ 0 đến 0,5 điểm CT hoặc từ 0 đến 1 điểm CT tùy theo tạp chí trong danh mục tạp chí do HĐCDGSNN quy định;

Bài báo nhiều tác giả: công trình được chia đều cho các đồng tác giả.

Kết quả ứng dụng khoa học công nghệ được cấp bằng phát minh, sáng chế và chưa được tính điểm CT theo mục trên thì được tính từ 0,5 đến 1,5 điểm CT và chia đều cho các đồng tác giả. Điểm của kết quả ứng dụng khoa học công nghệ tính là điểm bài báo khoa học.

9. Xét công nhận ngoại lệ:

a. Người không có học vị tiến sĩ được xét công nhận chức danh GS:

đã là phó giáo sư từ 9 năm trở lên, đã hướng dẫn chính ít nhất 2 NCS bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.

 

b. Người được công nhận phó giáo sư chưa đủ 3 năm được xét công nhận GS:

- có số điểm công trình ít nhất gấp 2 lần tiêu chuẩn quy định,

- đã hướng dẫn chính ít nhất 2 NCS bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.

 

c. Người chưa đủ 6 thâm niên đào tạo (nhưng có 3 thâm niên cuối tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ) được xét công nhận PGS: đã có số điểm công trình ít nhất gấp 2 lần tiêu chuẩn quy định,

 

d. Người có bằng tiến sĩ chưa đủ 3 năm tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ được xét công nhận chức danh PGS:

có số điểm công trình quy đổi ít nhất gấp 2 lần số điểm công trình quy định.

 

10. Đang đào tạo đại học hoặc sau đại học:

Người đang đào tạo đại học hoặc sau đại học là người trong thời gian 3 năm cuối tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét chức danh đã thực hiện đầy đủ, liên tục 3 thâm niên đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học hoặc sau đại học ở Việt Nam.

 

 

III. LỊCH XÉT ĐỢT NĂM 2006

 

Ngày 29/5/2006

Hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét chức danh GS, PGS

 

Ngày 22/7/2006

Kết thúc việc xét ở các Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở  (HĐCDGSCS).

Trước ngày 27/7/2006

Các Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở báo cáo kết quả đến Ban Chỉ đạo ĐHQG-HCM

Ngày 31/7/2006

Ban Chỉ đạo ĐHQG-HCM cùng Thường trực và Ban Thư ký các HĐCDGSCS thông qua kết quả xét tại ĐHQG-HCM

Ngày 02/8/2006

Đại diện Ban Chỉ đạo ĐHQG-HCM đến làm việc tại các HĐCDGSCS rà soát lần cuối hồ sơ và công văn.

Ngày 04/8/2006

ĐHQG-HCM chuyển hồ sơ tới Văn phòng HĐCDGSNN

Ngày 15/8 – 15/9/2006

Các HĐCDGS ngành, liên ngành (HĐCDGSN) xét

 

Ngày 15/9/2006

Hạn cuối cùng các HĐCDGSN chuyển hồ sơ tới Văn phòng Hội đồng chức dnah giáo sư nhà nước (HĐCDGSNN)

Ngày 08/10 – 14/10/2006

HĐCDGSNN xét

 

 

IV. XỬ LÝ KHIẾU NẠI

1. Thời hạn nộp đơn thư khiếu nại:

- Tới HĐCDGSCS: trước khi HĐCDGSN họp 20 ngày;

- Tới HĐCDGSN: trước khi HĐCDGSNN họp 15 ngày;

- Tới HĐCDGSNN: 3 tháng kể từ ngày ký Quyết định công nhận chức danh GS, PGS.

 

2. Kết quả xét đơn thư khiếu nại

Kết quả xét đơn thư khiếu nại thuộc Hội đồng cấp dưới phải được báo cáo cho Thường trực HĐCDGSNN trước khi Hội đồng cấp trên trực tiếp của cấp đó họp ít nhất là 1 tuần.

 

Đại học Quốc gia TP.HCM © 2004

Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức TP.HCM

Điện thoại : 7242181 - 7242160 Fax : 7242057