Thi hành Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về
chế độ công chức dự bị (sau đây gọi chung là Nghị định số 115/2003/NĐ-CP), Nghị
định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử
dụng và quản lư cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau
đây gọi chung là Nghị định số 116/2003/NĐ-CP) và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lư cán
bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (sau đây gọi chung là Nghị định số
117/2003/NĐ-CP), Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung thuộc Điều 5, Điều 9, Điều
12 Nghị định số 115/2003/NĐ-CP, một số nội dung thuộc Điều 5, Điều 9, Điều 10,
Điều 11, Điều 29 Nghị định số 116/2003/NĐ và một số nội dung thuộc Điều 5, Điều
10, Điều 12, Điều 13, Điều 24 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP như sau:
I. VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC DỰ BỊ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Về đăng kư dự tuyển và thực hiện việc tuyển dụng, tiếp
nhận công chức, viên chức hoặc công chức dự bị:
1.1. Người đăng kư dự tuyển công chức, viên chức hoặc công
chức dự bị phải làm hồ sơ dự tuyển nộp cho Hội đồng tuyển dụng theo đúng quy
định. Trong đó bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bản sao các giấy tờ liên quan
khác (như giấy xác nhận con thương binh, con liệt sĩ, người dân tộc...) không
cần công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nhưng phải ghi cam đoan
trên bản sao là được sao từ bản chính, do người dự tuyển kư tên và chịu trách
nhiệm.
1.2. Thông báo trúng tuyển: Hội đồng tuyển dụng phải niêm yết
công khai danh sách trúng tuyển tại nơi người đăng kư dự tuyển nộp hồ sơ đồng
thời gửi thông báo kết quả trúng tuyển cho người dự tuyển theo địa chỉ mà người
dự tuyển đă đăng kư.
1.3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo đă
trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng, người trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ
sơ dự tuyển như quy định. Trường hợp v́ lư do đặc biệt như ốm đau, tai nạn...
th́ có thể được kéo dài thêm thời gian hoàn chỉnh hồ sơ nhưng không quá 15 ngày
và phải có xác nhận của chính quyền cấp xă, phường nơi cư trú.
1.4. Khi kiểm tra hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển, nếu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát hiện thấy văn bằng, chứng chỉ không hợp
pháp hoặc không thuộc diện được ưu tiên tuyển dụng (nếu có) như kê khai trong hồ
sơ dự tuyển th́ người trúng tuyển sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét
huỷ bỏ kết quả trúng tuyển.
1.5. Sau khi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công
chức, viên chức kết luận người trúng tuyển đă hoàn tất hồ sơ theo quy định th́
mới ra quyết định tuyển dụng người trúng tuyển vào công chức, viên chức hoặc
công chức dự bị.
2. Về điều kiện tuyển dụng công chức, viên chức hoặc công
chức dự bị
2.1. Người đăng kư dự tuyển vào công chức, viên chức hoặc
công chức dự bị phải cam kết trong đơn đăng kư dự tuyển bảo đảm đủ các điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành đă được thông báo công khai (Mẫu đơn
đăng kư dự tuyển ban hành kèm theo Thông tư này). Trong đó một số điều kiện đăng
kư dự tuyển thống nhất thực hiện như sau:
2.1.1. Về văn bằng, chứng chỉ: Người đăng kư dự tuyển chỉ cần
có đủ các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển mà không
phân biệt loại h́nh đào tạo (chính quy, tại chức, mở rộng), không phân biệt
trường công lập và ngoài công lập. Riêng đối với một số lĩnh vực công tác khác
như giảng dạy đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học, văn hoá nghệ thuật,
thể dục thể thao, việc quy định loại h́nh đào tạo đối với người đăng kư dự tuyển
do cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét quy định cụ thể.
2.1.2. Những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc hoặc có
học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ đă có quy định ưu tiên trong tuyển dụng, v́ vậy không
quy định điều kiện xếp loại kết quả học tập để đưa vào các điều kiện đăng kư dự
tuyển.
2.2. Ngoài các đối tượng thuộc diện ưu tiên đă được Chính phủ
quy định, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương không tự quy định thêm các loại ưu tiên khác.
3. Về các môn thi và cách chấm điểm trong kỳ thi tuyển cán
bộ, công chức vào cơ quan hành chính nhà nước:
3.1. Đối với kỳ thi tuyển công chức các ngạch cán sự, chuyên
viên hoặc tương đương vào các cơ quan hành chính nhà nước, người dự tuyển phải
dự thi đủ các môn thi sau:
3.1.1. Môn hành chính nhà nước. (Thi viết, thời gian 120
phút).
3.1.2. Môn ngoại ngữ (1 trong 5 thứ tiếng thông dụng Anh,
Pháp, Nga, Trung, Đức hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí công tác)
tŕnh độ B đối với ngạch chuyên viên hoặc tương đương, tŕnh độ A đối với ngạch
cán sự hoặc tương đương. (Thi viết, thời gian 60 phút).
Đối với người dự tuyển vào làm việc ở các vùng, địa phương
yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số th́ có thể thay thế môn ngoại ngữ bằng
tiếng dân tộc thiểu số. Yêu cầu, h́nh thức thi, thời gian thi do Chủ tịch Hội
đồng thi tuyển công chức quyết định.
3.1.3. Môn tin học văn pḥng. (Thi trắc nghiệm, thời gian 30
phút hoặc thực hành, thời gian 15 phút).
3.2. Nội dung thi đối với từng môn thi trên được xây dựng căn
cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch đăng kư dự tuyển và theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ và của các Bộ quản lư ngạch chuyên ngành. Riêng môn thi hành
chính nhà nước có thể bao gồm thêm cả nội dung liên quan đến pháp luật chuyên
ngành và các kiến thức chuyên ngành.
3.3. Điểm các môn thi được tính theo hệ số 1.
3.4. Đối với một số ngành đặc thù hoặc công việc liên quan
đến công tác đối ngoại như ngoại giao, thương mại, hợp tác quốc tế, phiên
dịch... th́ căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công việc, Hội đồng tuyển dụng sẽ
quyết định mức độ, nội dung, h́nh thức thi môn ngoại ngữ và bổ sung thêm môn thi
chuyên ngành cần thiết.
4. Về chế độ, chính sách đối với một số trường hợp đặc biệt.
4.1. Đối với một số trường hợp có học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ
được tuyển dụng vào cán bộ, công chức, viên chức trước ngày 01 tháng 7 năm 2003
(là thời điểm Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công
chức có hiệu lực), nếu đến nay vẫn chưa hưởng lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng
(đối với người có học vị Thạc sĩ) hoặc chưa được hưởng lương bậc 3 của ngạch
tuyển dụng (đối với người có học vị Tiến sĩ) th́ được điều chỉnh vào bậc 2 (đối
với người có học vị Thạc sĩ) hoặc vào bậc 3 (đối với người có học vị Tiến sĩ)
của ngạch tuyển dụng. Thời gian xét nâng lương lần sau tính từ ngày 01 tháng 7
năm 2003 (là thời điểm Pháp lệnh cán bộ, công chức có hiệu lực).
4.2. Sau khi thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách đối
với những người có học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục II
Thông tư này, các Bộ, ngành và địa phương lập danh sách gửi về Bộ Nội vụ để theo
dơi chung. (Theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
II. VỀ THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Các quy định về việc cử công chức, viên chức dự thi nâng
ngạch.
1.1. Căn cứ vào hướng dẫn tổ chức thi nâng ngạch công chức
của các Bộ được giao quản lư ngạch công chức, viên chức chuyên ngành hoặc của
các cơ quan được giao thẩm quyền tổ chức thi, các Bộ, ngành, địa phương tiến
hành tổ chức sơ tuyển cử công chức, viên chức dự thi theo đúng quy định.
1.2. Hội đồng sơ tuyển gửi kết quả sơ tuyển bằng văn bản lên
cấp có thẩm quyền để xem xét và ra quyết định cử công chức, viên chức dự thi
nâng
1.3. Quyết định cử công chức, viên chức dự thi nâng ngạch gửi
về cơ quan được gian thẩm quyền tổ chức kỳ thi kèm danh sách trích ngang của
công chức, viên chức dự thi theo mẫu của cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi
nâng ngạch quy định. Hồ sơ của công chức, viên chức được cử dự thi không phải
gửi về cơ quan có thẩm quyền tổ chức kỳ thi nâng ngạch như trước đây mà do cơ
quan quản lư công chức của cấp có thẩm quyền cử cán bộ, công chức dự thi lưu
giữ, quản lư.
1.4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định cử công chức, viên chức
dự thi nâng ngạch phải chịu trách nhiệm về điều kiện, tiêu chuẩn của công chức,
viên chức được cử dự thi.
Trường hợp công chức, viên chức được cử dự thi không đảm bảo
tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc không đúng nhu cầu, vị trí công tác th́ không
được tham dự kỳ thi, nếu đă thi th́ bị huỷ kết quả thi. Công chức, viên chức nếu
sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, kê khai không đúng sự thật để đủ
tiêu chuẩn, điều kiện dự thi, khi bị phát hiện sẽ bị xử lư kỷ luật theo quy định
và huỷ kết quả dự thi.
Đối với kỳ thi nâng ngạch công chức, viên chức cao cấp, hồ sơ
đăng kư dự thi vẫn thực hiện như quy định hiện hành.
2. Về tiêu chuẩn và điều kiện dự thi nâng ngạch
Kể từ ngày Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và
lực lượng vũ trang có hiệu lực thi hành, các kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính
và tương đương trở lên cho công chức, viên chức không quy định hệ số lương hiện
hưởng ở ngạch đang giữ nhưng công chức, viên chức đăng kư dự thi phải đạt thời
gian tối thiểu quy định làm việc trong ngạch đang giữ (kể cả thời gian ở ngạch
tương đương) đồng thời phải đạt đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi khác.
III. VỀ XÉT CHUYỂN LOẠI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Công chức, viên chức loại B hoặc loại C
(đang ở ngạch cán
sự, nhân viên hoặc tương đương), được cơ quan, đơn vị cử đi hoặc cá nhân tự học
tập nâng cao tŕnh độ, đă được cấp bằng tốt nghiệp, nếu đạt đủ tiêu chuẩn và
điều kiện quy định th́ được xem xét chuyển sang công chức, viên chức loại A hoặc
loại B. Công chức, viên chức được chuyển sang loại A (hoặc loại B th́ được bổ
nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương (hoặc ngạch cán sự
hoặc tương đương).
2. Tiêu chuẩn và điều kiện xét chuyển loại công chức, viên
chức căn cứ
2.1. Cơ quan, đơn vị có vị trí, nhu cầu công việc.
2.2. Được bố trí làm đúng ngành nghề đào tạo.
2.3. Đạt yêu cầu tŕnh độ quy định.
2.4. Hoàn thành tốt các nghĩa vụ của cán bộ, công chức quy định tại Pháp
lệnh cán bộ, công chức.
2.5. Không trong thời gian đang thi hành kỷ luật.
IV. VỀ ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Những trường hợp sau đây khi được điều động về các cơ quan
nhà nước phải kiểm tra, sát hạch năng lực, tŕnh độ chuyên môn, nếu đạt yêu cầu
quy định th́ cơ quan có thẩm quyền mới quyết định tiếp nhận, điều động:
1.1. Những người đang giữ các chức danh lănh đạo, quản lư từ
cấp pḥng hoặc tương đương trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước đă có thời gian làm việc liên tục từ 5 năm (đủ 60 tháng) trở
lên.
1.2. Những người đang làm việc ở các doanh nghiệp nhà nước đă
được tuyển dụng từ trước khi Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có
hiệu lực.
1.3. Những người đang công tác tại doanh nghiệp Nhà nước
nhưng trước đó đă là cán bộ, công chức nhà nước và phải có thời gian công tác
liên tục.
1.4. Những người là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong
Quân đội nhân dân và Công an nhân dân đă có thời gian công tác trong lực lượng
vũ trang từ 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên.
1.5. Những người làm việc ở các đơn vị sự nghiệp của nhà nước
được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng trước ngày 01/7/2003 (là ngày Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức có hiệu lực).
2. Việc kiểm tra, sát hạch do Hội đồng tuyển dụng của cơ quan
có thẩm quyền quản lư công chức thực hiện.
3. Nội dung và h́nh thức kiểm tra, sát hạch;
3.1. Việc kiểm tra, sát hạch phải căn cứ vào tiêu chuẩn của
ngạch chức danh công chức và yêu cầu của công việc để tiến hành cho phù hợp.
Nhưng phải đảm bảo tập trung vào các kiến thức và kỹ năng sau:
- Kiến thức quản lư hành chính nhà nước và chuyên môn nghiệp
vụ.
- Kỹ năng về tin học văn pḥng và về một ngoại ngữ thông dụng
hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí công tác. Trường hợp tuyển vào
các cơ quan nhà nước đóng tại địa phương có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu
số th́ có thể thay thế môn ngoại ngữ bằng tiếng dân tộc thiểu số.
3.2. H́nh thức và độ dài thời gian kiểm tra, sát hạch do Hội
đồng tuyển dụng quyết định và được thực hiện bằng các h́nh thức sau: viết, trắc
nghiệm, phỏng vấn.
3.3. Người tham gia kiểm tra, sát hạch phải đạt kết quả mỗi
phần kiểm tra sát hạch từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100) mới được Hội
đồng tuyển dụng đề nghị cấp có thẳm quyền ra quyết định tuyển dụng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi tuyển dụng công chức
dự bị, công chức, viên chức vào các cơ quan hành chính nhà nước hoặc các đơn vị
sự nghiệp của nhà nước và tổ chức thi nâng ngạch cho công chức, viên chức th́
thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 02 năm
2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày
10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị; Thông tư 09/2004/TT-BNV ngày
19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số
117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lư
cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19
tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 116/2003/NĐ-CP
ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng và quản lư cán bộ, công chức trong
các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và theo Thông tư này.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công
báo.
3. Băi bỏ các quy định trái với Thông tư này.
4. Trong quá tŕnh thực hiện có ǵ vướng mắc đề nghị các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết.
Mẫu đơn