|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ
về
việc ban hành “ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC”
Thủ tướng chính
phủ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Xét đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Ban hành “ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC” kèm theo quyết định
này.
Điều 2:
Giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường đại
học thực hiện Điều lệ. Trong quá trình thực hiện, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo có thể trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ
sung hoặc sửa đổi Điều lệ này.
Điều 3:
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều
được bãi bỏ.
Điều 4:
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
./.
|
|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Phan Văn
Khải
(Đã ký) |
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
(Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này áp dụng
cho các trường đại học quy định tại Điều 38 Luật Giáo dục được
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
02 tháng 12 năm 1998 (dưới đây gọi tắt là Luật Giáo dục).
Điều 2.
Các loại hình trường và loại trường đại học
1. Các loại hình
trường đại học bao gồm: công lập, bán công, dân lập và tư thục,
được quy định tại Điều 13 Nghị định số 43/2000/ NĐ-CP ngày 30
tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Giáo dục (dưới đây gọi tắt là Nghị
định 43).
2. Các loại trường
đại học bao gồm: đại học, trường đại học và học viện, được quy
định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 43.
3. Đại học Quốc gia
được quy định tại Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02
năm 2001 của Chính phủ về Đại học Quốc gia.
4. Căn cứ vào nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đào tạo nhân lực và quy
hoạch mạng lưới các trường đại học trong từng thời kỳ, Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh
mục các trường đại học trọng điểm của nhà nước.
Điều 3.
Nguyên tắc đặt tên trường đại học
1. Tên của trường
đại học bao gồm các cụm từ sau đây:
a) Cụm từ xác định
loại trường : đại học, trường đại học, học viện;
b) Cụm từ xác định
loại hình trường nếu là bán công, dân lập hoặc tư thục.
c) Cụm từ xác định
lĩnh vực, ngành nghề (nếu cần thiết);
d) Tên riêng hoặc
cụm từ xác định tên đại học nếu trường là trường thành viên.
2. Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định việc dịch tên trường đại học ra tiếng nước
ngoài.
Điều 4.
Quản lý nhà nước đối với các trường đại học
1. Trường đại học
chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở.
2. Cơ quan chủ quản
phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước
đối với các trường đại học trực thuộc theo quy định của Điều lệ
này.
Điều 5.
Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể
1. Tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam trong trường đại học lãnh đạo nhà trường và hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, theo chức năng,
nhiệm vụ của tổ chức Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng.
2. Các đoàn thể, tổ
chức xã hội trong trường đại học hoạt động theo quy định của
pháp luật và có trách nhiệm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo
dục theo quy định của Luật Giáo dục phù hợp với tôn chỉ mục
đích, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội đã được
xác định.
Điều 6.
Điều kiện thành lập trường đại học
Trường đại học được
xét thành lập khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị
định 43.
Điều 7.
Thủ tục thành lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động
và giải thể các trường đại học
1. Thủ tục thành
lập, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động và giải thể các
trường đại học được quy định tại các Điều 19, 20, 21 và 22 Nghị
định 43.
2. Đề án thành lập
các trường đại học được thực hiện theo 2 bước:
Bước 1: Bộ
Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận đề án tiền khả thi, đối chiếu với
các quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 18 Nghị định 43 trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương và cho phép lập đề
án khả thi thành lập trường;
Bước 2 : Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm
định đề án khả thi thành lập trường và các điều kiện được quy
định tại khoản 3 Điều 18 và Điều 19 Nghị định 43, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập trường.
Điều 8.
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học
1. Quy chế về tổ
chức và hoạt động của trường đại học là văn bn cụ thể hoá Điều
lệ trường đại học để áp dụng cho từng loại hình trường, một số
trường hoặc một trường.
2. Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các loại
trường, các loại hình trường đại học theo uỷ quyền của Thủ tướng
Chính phủ.
3. Các trường đại
học xây dựng quy chế về tổ chức và hoạt động của trường trình cơ
quan chủ quản phê duyệt.
Điều 9.
Nhiệm vụ của trường đại học
1. Đào tạo nhân lực
có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực
thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức
khoẻ, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo
việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác
bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bo
vệ Tổ quốc.
2. Tiến hành nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên
cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy
định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy
định khác của pháp luật.
3. Giữ gìn và phát
triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc.
4. Phát hiện và bồi
dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ
giảng viên của trường.
5. Quản lý giảng
viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường
đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề,
cơ cấu tuổi và giới.
6. Tuyển sinh và
quản lý người học.
7. Phối hợp với gia
đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục.
8. Tổ chức cho giảng
viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã
hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
9. Quản lý, sử dụng
đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định
của pháp luật.
10. Thực hiện các
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10.
Quyền hạn và trách nhiệm của trường đại học
Trường đại học được
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
và Điều lệ này về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ
chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính,
quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự. Cụ thể là:
1. Xây dựng và tổ
chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp
với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các
trường đại học của nhà nước;
2. Xây dựng chương
trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành
nghề nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức tuyển sinh theo chỉ
tiêu của nhà nước, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt
nghiệp, in ấn và cấp văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
3. Huy động, quản
lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp
tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể
dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước
ngoài nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc
làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội;
4. Đăng ký tham gia
tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu qu kinh phí
đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; ký kết, thực hiện hợp
đồng khoa học và công nghệ, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
về khoa học và công nghệ góp phần xây dựng và phát triển tiềm
lực khoa học và công nghệ của đất nước;
5. Được bo hộ quyền
sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động
khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và
công nghệ; bo vệ lợi ích của nhà nước và xã hội, quyền và lợi
ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và
công nghệ của nhà trường;
6. Hợp tác, liên
doanh, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền,
tải sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động
khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh; sử dụng nguồn thu từ
hoạt động kinh tế để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng cơ sở vật chất của nhà trường, chi cho các hoạt động giáo
dục và bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường;
7. Được nhà nước
giao đất; được thuê đất, vay vốn; được miễn, giảm thuế theo quy
định của nhà nước;
8. Tổ chức bộ máy
nhà trường; thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công
nghệ, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp của trường theo
quy định của nhà nước;
9. Thực hiện dân
chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các
nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ và hoạt động tài chính;
10. Thực hiện chế độ
báo cáo cơ quan chủ quản và các cơ quan cấp trên về các hoạt
động của trường theo quy định hiện hành.
Điều 11.
Trách nhiệm dân sự của trường đại học
Trường đại học
chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; không để
bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật
chất của trường để tiến hành các hoạt động trái với các quy định
của Điều lệ này.
CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điều 12.
Mục tiêu, tính chất và nguyên lý giáo dục
Mục tiêu, tính chất
và nguyên lý giáo dục của trường đại học được quy định tại Điều
2 và Điều 3 Luật Giáo dục.
Điều 13.
Ngôn ngữ giảng dạy
Ngôn ngữ chính thức
giảng dạy ở các trường đại học là tiếng Việt. Trong những chương
trình hợp tác với nước ngoài, chương trình đào tạo ngôn ngữ và
văn hoá nước ngoài và một số ngành học khác được giảng dạy trực
tiếp bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 14.
Ngành nghề đào tạo
1. Trường đại học
được mở các ngành đào tạo đại học và chuyên ngành đào tạo sau
đại học đã có trong danh mục ngành đào tạo của nhà nước khi có
đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường đại học
kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo mở thí điểm các ngành đào
tạo mới khi xã hội có nhu cầu về nhân lực. Việc mở thêm ngành
mới được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trường đại học
thường xuyên điều tra dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của
xã hội đối với từng ngành nghề của trường; trên cơ sở đó điều
chỉnh quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình độ và phương thức đào tạo
của trường.
Điều 15.
Chương trình và giáo trình
1. Trường đại học tổ
chức xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học
tập cho các ngành đào tạo của trường trên cơ sở chương trình
khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Trường đại học
đào tạo theo các chương trình đặc biệt đối với những sinh viên
xuất sắc, theo các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ
khoa học - công nghệ, chuyên môn nghiệp vụ và các chương trình
nâng cao kiến thức khác cho các đối tượng có nhu cầu học tập.
3. Trường đại học
thường xuyên phát triển chương trình đào tạo theo hướng đa dạng
hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện để nhanh chóng tiếp
thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát
triển về khoa học công nghệ, phù hợp với yêu cầu của đất nước,
phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung,
của từng ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương nói riêng.
4. Trường đại học
dựa trên chương trình đào tạo của hệ chính quy, thiết kế các
chương trình chuyển đổi và quy định về liên thông giữa các trình
độ, hình thức tổ chức đào tạo và với các cơ sở đào tạo khác; áp
dụng quy trình đào tạo linh hoạt; từng bước chuyển quy trình tổ
chức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ, thực hiện chế
độ cho học và thi lấy chứng chỉ theo từng học phần tạo thuận lợi
cho người học tích luỹ kiến thức và thực hiện bình đẳng về cơ
hội học tập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp cho mọi tầng lớp nhân
dân, đặc biệt là những người ở nông thôn, miền núi, vùng sâu,
vùng xa.
5. Trường đại học tổ
chức biên soạn, duyệt và thẩm định các giáo trình theo chuyên
ngành và các tài liệu giảng dạy, học tập của trường; xây dựng hệ
thống giáo trình, tài liệu, trang thiết bị dạy - học đáp ứng yêu
cầu đổi mới toàn diện về nội dung, phương pháp dạy - học, phát
huy tính tích cực, chủ động, năng lực tự học, tự nghiên cứu của
người học.
6. Trường đại học
thường xuyên tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo của các
ngành học, môn học của nhà trường để có những điều chỉnh cần
thiết.
Điều 16.
Tuyển sinh
1. Trường đại học
xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm theo chỉ tiêu của nhà nước
trên cơ sở khảo sát nhu cầu nhân lực, hiệu qu đào tạo và năng
lực cán bộ, cơ sở vật chất của nhà trường; kiến nghị với cơ quan
chủ quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều chỉnh cơ cấu ngành
nghề và phát triển quy mô của trường.
2. Trường đại học tổ
chức tuyển sinh theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 17.
Kiểm tra, thi và đánh giá
1. Trường đại học
thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dưỡng,
tham gia các hoạt động xã hội của người học, việc giảng dạy của
giảng viên.
2. Trường đại học
được lựa chọn phương pháp, quy trình, xây dựng hệ thống kiểm
tra, thi và đánh giá đảm bảo khách quan, chính xác và phù hợp
với phương thức đào tạo và hình thức học tập, xác định mức độ
tích luỹ của người học cơ về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực
hành ngành nghề và khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề
thuộc chuyên ngành đào tạo.
Điều 18.
Văn bằng chứng chỉ và chất lượng đào tạo
1. Trường đại học tổ
chức công nhận, cấp chứng chỉ, cấp văn bằng tốt nghiệp cho những
người được trường đào tạo khi có đủ các điều kiện theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường đại học
chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng chứng
chỉ do trường cấp trên cơ sở xây dựng và phát triển hệ thống đảm
bảo chất lượng đào tạo.
3. Trường đại học có
trách nhiệm thực hiện quy trình kiểm định chất lượng và công
khai kết quả kiểm định chất lượng theo quy định của các cơ quan
có thẩm quyền.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 19.
Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ của trường đại học
1. Nghiên cứu cơ
bản, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng
điểm của nhà nước và nghiên cứu khoa học về giáo dục.
2. Tham gia giải
quyết những vấn đề khoa học và công nghệ do yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước đặt ra; kết
hợp chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học và sản xuất,
dịch vụ khoa học và công nghệ.
3. Tham gia tư vấn
xây dựng chính sách và đề xuất các gii pháp thực hiện chính sách
phát triển kinh tế-xã hội cho các cấp quản lý nhà nước ở trung
ương và địa phương; tham gia thẩm định về mặt khoa học và công
nghệ các dự án, các công trình lớn; góp phần đưa các thành tựu
khoa học và công nghệ tiên tiến vào thực tiễn sản xuất, đời
sống.
Điều 20.
Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ
1. Trường đại học tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước hoặc do quỹ phát triển khoa học và công nghệ tài
trợ theo quy định của pháp luật.
2. Trường đại học
xây dựng các viện, trung tâm nghiên cứu và phát triển, các cơ sở
sản xuất thử nghiệm, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ có
cán bộ cơ hữu và kiêm nhiệm để triển khai các hoạt động khoa học
và công nghệ.
3. Trường đại học
phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn vị sự
nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ tổ chức các hoạt
động khoa học và công nghệ.
4. Trường đại học
hợp tác khoa học và công nghệ với nước ngoài và các tổ chức quốc
tế theo quy định của pháp luật.
5. Trường đại học tổ
chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
của người học.
6. Trường đại học tổ
chức cácơ hội nghị khoa học và công nghệ, tham dự các giải
thưởng khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế.
Điều 21.
Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ
1. Trường đại học tổ
chức xây dựng định hướng, kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài
hạn về hoạt động khoa học và công nghệ của trường để đưa vào kế
hoạch hoạt động khoa học và công nghệ chung của cơ quan chủ
quản.
2. Trường đại học
chủ động đăng ký tham gia tuyển chọn, đấu thầu, ký kết hợp đồng
hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật để thực hiện
các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ các
cấp.
3. Trường đại học tự
xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp trường.
Điều 22.
Thông tin và trang thiết bị khoa học
1. Trường đại học tổ
chức, xây dựng, quản lý và cung cấp các nguồn thông tin khoa học
và công nghệ của trường, tham gia vào hệ thống thông tin - thư
viện chung của các trường đại học, thực thi quyền sở hữu trí tuệ
theo quy định của pháp luật.
2. Trường đại học
xuất bản và phát hành tập san, tạp chí, các ấn phẩm khoa học,
tài liệu, giáo trình và các học liệu phục vụ cho hoạt động đào
tạo, khoa học và công nghệ của trường theo quy định của pháp
luật.
3. Trường đại học
xây dựng và quản lý các dự án tăng cường trang thiết bị cho các
hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của trường, tham gia
vào việc xây dựng và quản lý các dự án tăng cường trang thiết
bị, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia
CHƯƠNG IV
NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐỊNH VÀ XÃ HỘI
Điều 23.
Trách nhiệm và quan hệ của trường đại học đối với gia đình và
xã hội
1. Trường đại học
thông báo công khai về:
a) Chỉ tiêu, điều
kiện, kế hoạch và phương thức tuyển sinh mới hàng năm, tổ chức
đào tạo, kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp và các quy định
riêng của trường liên quan đến học tập, quyền và nghĩa vụ của
người học;
b) Điều kiện đảm bảo
chất lượng đào tạo, điều kiện phục vụ học tập, nghiên cứu và
sinh hoạt của người học tại trường;
c) Số liệu thống kê
hàng năm về người tốt nghiệp và có được việc làm phù hợp với
ngành nghề được đào tạo.
2. Trường đại học có
trang website riêng, thường xuyên cập nhật các thông tin nêu ở
khoản 1 Điều này và các thông tin khác về tổ chức và hoạt động
của trường.
3. Trường đại học
chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho
người học, kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình
và xã hội; thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường;
xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá, khoa
học.
4. Trường đại học
thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, tạo điều
kiện để xã hội có thể tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
góp ý kiến cho nhà trường về quy hoạch phát triển, cơ cấu ngành
nghề, cơ cấu trình độ đào tạo; hỗ trợ kinh phí cho người học và
tiếp nhận người tốt nghiệp; giám sát các hoạt động giáo dục và
tạo lập môi trường giáo dục lành mạnh.
5. Trường đại học có
trách nhiệm phổ biến trong cộng đồng các tri thức khoa học,
chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ.
Điều 24.
Quan hệ giữa trường đại học với các Bộ, ngành, địa phương và
các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh
1. Trường đại học có
trách nhiệm chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương,
các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở sản xuất kinh doanh
tạo điều kiện thuận lợi cho người học tham quan, thực hành, thực
tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp; gắn việc giảng dạy, học
tập với môi trường xã hội.
2. Trường đại học
phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp
trong việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và
việc tuyển dụng người học đã tốt nghiệp; triển khai ứng dụng
những thành tựu khoa học và công nghệ mới vào thực tiễn sản xuất
và đời sống xã hội.
Điều 25.
Quan hệ giữa trường đại học với các cơ sở văn hoá, nghệ
thuật, thể dục thể thao, cơ quan thông tin đại chúng
Trường đại học chủ
động phối hợp với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể
thao, các cơ quan thông tin đại chúng trong các hoạt động văn
hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, tạo môi trường giáo dục lành
mạnh; phát hiện và bồi dưỡng những người học có năng khiếu về
hoạt động nghệ thuật, thể dục thể thao; tạo điều kiện về cơ sở
vật chất, tài chính phục vụ hoạt động giao lưu văn hoá, nghệ
thuật, thể dục thể thao cho người học.
Điều 26.
Quan hệ giữa trường đại học với chính quyền địa phương
Trường đại học chủ
động phối hợp với chính quyền địa phương nơi trường đặt trụ sở
trong việc đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời
sống xã hội và đào tạo nhân lực cho địa phương; bảo đảm trật tự,
an ninh, cảnh quan môi trường học tập và an toàn của người học;
ngăn chặn việc sử dụng ma tuý và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào
nhà trường.
CHƯƠNG V
QUAN HỆ QUỐC TẾ
Điều 27.
Nhiệm vụ về quan hệ quốc tế
1. Trường đại học
chủ động thiết lập các mối quan hệ hợp tác, ký các văn bn ghi
nhớ, tho thuận về đào tạo, khoa học và công nghệ với các trường
đại học, các tổ chức giáo dục, khoa học và công nghệ nước ngoài;
mời chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy và trao đổi kinh nghiệm
theo các quy định của nhà nước.
2. Trường đại học
xây dựng các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trình cơ quan có
thẩm quyền quyết định; huy động nguồn lực để thực hiện tốt các
tho thuận, các dự án phù hợp với các quy định của nhà nước.
3. Trường đại học tổ
chức thí điểm các chương trình đào tạo quốc tế trong khuôn khổ
các dự án hợp tác với các trường đại học có uy tín trên thế
giới, trên cơ sở đó kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra,
công nhận là chương trình đào tạo chính thức của trường.
4. Trường đại học tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo các quy định của nhà nước
và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Trường đại học
tham gia các tổ chức quốc tế về giáo dục, khoa học và công nghệ
theo quy định của nhà nước.
Điều 28.
Hợp tác về giáo dục với nước ngoài
1. Trường đại học
hợp tác với các tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài trong giảng dạy học tập và nghiên cứu khoa học.
2. Trường đại học
khuyến khích và tạo điều kiện để giảng viên, cán bộ nhân viên ra
nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm,
học thuật theo các chương trình của nhà nước, của nhà trường
hoặc tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân ở trong nước
và nước ngoài tài trợ.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Điều 29.
Cơ cấu tổ chức của trường đại học
1. Cơ cấu tổ chức
của trường đại học bao gồm:
a) Hội đồng trường
đối với các trường công lập hoặc hội đồng quản trị đối với các
trường bán công, dân lập và tư thục (sau đây gọi chung là các
trường ngoài công lập);
b) Hiệu trưởng và
các Phó Hiệu trưởng đối với trường đại học, Giám đốc và các Phó
Giám đốc đối với học viện (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng và
Phó Hiệu trưởng);
c) Hội đồng khoa học
và đào tạo;
d) Các phòng chức
năng;
đ) Các khoa và bộ
môn trực thuộc trường;
e) Các bộ môn thuộc
khoa. Một số trường đại học chuyên ngành có thể chỉ có các khoa
hoặc bộ môn trực thuộc trường;
g) Các tổ chức khoa
học và công nghệ như viện, trung tâm, các cơ sở phục vụ đào tạo,
khoa học và công nghệ;
h) Các doanh nghiệp,
các đơn vị sự nghiệp;
i) Tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam;
k) Các đoàn thể và
tổ chức xã hội.
2. Cơ cấu tổ chức
của Đại học Quốc gia được quy định tại Nghị định số
07/2001/NĐ-CP ngày 1 tháng 2 năm 2001 của Chính phủ về Đại học
Quốc gia.
3. Cơ cấu tổ chức
của các đại học được quy định trong quy chế về tổ chức và hoạt
động của các đại học.
4. Cơ cấu tổ chức cụ
thể của trường đại học được quy định trong quy chế về tổ chức và
hoạt động của trường.
Điều 30.
Hội đồng trường và Hội đồng quản trị
1. Hội đồng trường
là cơ quan quản trị của trường đại học. Hội đồng trường quyết
nghị các chủ trương lớn để thực hiện quyền tự chủ và tự chịu
trách nhiệm của trường đại học được Nhà nước giao theo quy định
của pháp luật và theo Điều lệ này.
a) Hội đồng trường
có các nhiệm vụ sau đây:
. Quyết nghị về mục
tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển của trường bao gồm dự án
quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn phù hợp với
Quy hoạch mạng lưới các trường đại học của nhà nước;
· Quyết nghị về dự
thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trường hoặc các bổ sung,
sửa đổi quy chế trước khi Hiệu trưởng trình các cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
· Quyết nghị chủ
trương chi tiêu, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị từ nguồn vốn nêu tại các khoản 2 và 3 Điều 53 của Điều
lệ này;
· Giám sát việc thực
hiện “Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà
trường” do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các
quyết nghị của Hội đồng trường, báo cáo cơ quan chủ quản và Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
b) Các cuộc họp của
Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành
viên tham dự. Các quyết nghị của Hội đồng chỉ có giá trị khi có
quá nửa tổng số thành viên Hội đồng nhất trí.
c) Hiệu trưởng
trường đại học có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết
luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại mục
a của khoản này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị
hoặc kết luận của Hội đồng trường phi kịp thời báo cáo xin ý
kiến cơ quan chủ quản.
d) Nhiệm kỳ của Hội
đồng trường là 5 năm. Hội đồng trường có các thành viên là :
Hiệu trưởng, Bí thư Đảng uỷ trường, đại diện các giảng viên, cán
bộ quản lý giáo dục có uy tín trong và ngoài trường, các tổ chức
chính trị-xã hội trong trường, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu
tư xây dựng trường. Chủ tịch Hội đồng trường là chuyên trách và
do các thành viên của Hội đồng trường bầu theo nguyên tắc đa số
phiếu. Hiệu trưởng không kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng trường.
đ) Tổng số các thành
viên Hội đồng trường là một số lẻ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định cơ cấu thành viên cụ thể, quy chế hoạt động, quy
trình bầu cử, công nhận các thành viên, Chủ tịch và Tổng Thư ký;
hướng dẫn về điều kiện và thủ tục thành lập Hội đồng trường.
2. Hội đồng quản trị
là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu của các trường ngoài
công lập; có trách nhiệm và quyền tự chủ quyết định những vấn đề
quan trọng về tổ chức, nhân sự và tài chính, tải sản của trường.
a) Hội đồng quản trị
thực hiện chức năng và các nhiệm vụ của Hội đồng trường quy định
tại mục a khoản 1 của Điều này và các chức năng, nhiệm vụ khác
của Hội đồng quản trị.
b) Cơ cấu, chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định
trong Quy chế về tổ chức và hoạt động của từng loại hình trường
ngoài công lập.
Điều 31.
Hiệu trưởng trường đại học
1. Hiệu trưởng là
người đại diện theo pháp luật của nhà trường; chịu trách nhiệm
trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo
các quy định của pháp luật và của Điều lệ này.
2. Hiệu trưởng
trường đại học phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất
chính trị, đạo đức tốt, có uy tín trong giới khoa học, giáo dục,
có năng lực và đã có ít nhất 5 năm tham gia quản lý giáo dục đại
học từ cấp bộ môn trở lên;
b) Có học vị Tiến
sĩ;
c) Có sức khoẻ; tuổi
khi bổ nhiệm Hiệu trưởng trường đại học công lập không quá 55
đối với nam và 50 đối với nữ. Những trường hợp đặc biệt Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất với cơ quan chủ quản
xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định;
Tuổi bổ nhiệm Hiệu
trưởng các trường ngoài công lập được quy định trong Quy chế về
tổ chức và hoạt động của từng loại hình trường.
Điều 32.
Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng về tổ chức và nhân
sự
1. Quyết định thành
lập và giải thể các tổ chức của trường được quy định tại điểm c,
d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 29 của Điều lệ này.
2. Ban hành và bãi
bỏ các nội quy, quy định trong nội bộ trường nhằm đảm bảo việc
điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của trường theo
đúng các quy định hiện hành.
3. Quyết định bổ
nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong các tổ chức được quy
định tại điểm c khoản 1, trưởng, phó các đơn vị quy định tại các
điểm d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 29 của Điều lệ này.
4. Xây dựng quy
hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, tổ chức việc bồi dưỡng, đào
tạo lại đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên; chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần và tạo điều kiện cho giảng viên, cán bộ,
nhân viên và người học tham gia các sinh hoạt đoàn thể và hoạt
động xã hội.
5. Tổ chức thi tuyển
cán bộ, nhân viên, quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạch các
chức danh từ giảng viên chính trở xuống; được cơ quan chủ quản
nhà trường uỷ quyền tổ chức thi nâng ngạch và bổ nhiệm vào ngạch
từ giảng viên chính trở xuống theo quy định của nhà nước (với
các trường công lập), phù hợp với cơ cấu cán bộ, nhân viên của
trường và tiêu chuẩn chức danh của ngành giáo dục.
Ký quyết định tuyển
dụng, thôi việc và thuyên chuyển công tác giảng viên, cán bộ,
nhân viên và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện Quy chế
thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
7. Bảo đảm quyền lợi
người học theo quy định của Điều lệ này.
8. Thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ về các mặt hoạt động của trường theo quy định
hiện hành.
9. Thực hiện chế độ
khen thưởng, kỷ luật theo quy định của nhà nước.
10. Đảm bảo trật tự,
an ninh và an toàn trong nhà trường.
Điều 33.
Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng về hoạt động đào tạo
1. Tổ chức thực hiện
các hoạt động đào tạo được quy định tại Chương II của Điều lệ
này.
2. Chịu trách nhiệm
về chất lượng đào tạo của nhà trường.
Điều 34.
Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng về hoạt động khoa
học và công nghệ
1. Xây dựng kế hoạch
hoạt động khoa học và công nghệ của trường báo cáo các cơ quan
có thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện
các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các đề tài
hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp nhà nước.
3. Tham gia quản lý
và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp
bộ.
4. Xét duyệt, quản
lý và nghiệm thu các đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, các đề tài hợp tác quốc tế, các dự án phát triển cấp
trường.
5. Xây dựng, tổ
chức, quản lý các nguồn thông tin khoa học và công nghệ và các
dịch vụ khoa học và công nghệ.
Điều 35.
Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng về tài chính, tải
sản và đầu tư
1. Hiệu trưởng là
chủ tài khoản của trường đại học, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tải sản của đơn
vị;
2. Chỉ đạo và tổ
chức thực hiện các quy định về quản lý tài chính, tải sản tại
các Điều 52, 55 của Điều lệ này và các quy định về lao động,
tiền lương, tiền công, học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, các
chế độ chính sách tài chính đối với giảng viên, cán bộ, nhân
viên và người học của trường;
3. Quyết định mức
chi quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử
dụng, tuỳ theo nội dung và hiệu qu công việc quy định tại Điều
55 của Điều lệ này.
4. Tuỳ theo điều
kiện cụ thể Hiệu trưởng các trường công lập được Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc Thủ trưởng cơ quan chủ quản ủy quyền
quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà
nước theo quy định của nhà nước.
5. Hiệu trưởng thực
hiện việc quyết định đầu tư và quản lý các dự án từ ngân sách
nhà nước theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ
ban hành.
6. Căn cứ vào quy
hoạch hoặc kế hoạch phát triển nhà trường đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và quyết nghị của Hội đồng trường hoặc Hội đồng
quản trị, Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xem xét, quyết định đầu
tư và phê |