|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 122/2001/QĐ-TTG
NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ TỔ CHỨC QUẢN LƯ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30
tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
Điều 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế
thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này là hội nghị, hội
thảo do các cơ quan, tổ chức của Việt Nam tổ chức hoặc đăng cai
tổ chức có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài; do các cơ
quan, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam (sau đây gọi tắt
là hội nghị, hội thảo quốc tế).
Điều 2. Đối tượng áp dụng các quy
định về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc Quyết định này
gồm:
1. Các cơ quan,
tổ chức của Việt Nam:
a) Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ
quan Trung ương) và các đơn vị trực thuộc.
b) ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là
địa phương) và các đơn vị trực thuộc.
c) Các cơ quan
Trung ương của các tổ chức nhân dân: bao gồm các đoàn thể quần
chúng, các tổ chức chính trị - xă hội, các tổ chức xă hội - nghề
nghiệp và một số tổ chức khác.
2. Các cơ quan,
tổ chức nước ngoài được quy định trong Quyết định này là các cơ
quan, tổ chức nước ngoài đă được cấp có thẩm quyền của Việt Nam
cho phép hoạt động trên lănh thổ Việt Nam.
Điều 3. Thẩm quyền cho phép tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế:
1. Thủ tướng
Chính phủ cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế sau:
a) Hội nghị, hội
thảo quốc tế cấp cao, thành viên tham dự là người đứng đầu hoặc
quan chức là cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các
nước, các tổ chức quốc tế.
b) Hội nghị, hội
thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, dân
tộc, tôn giáo, an ninh, quốc pḥng và phạm vi bí mật nhà nước.
2. Thủ trưởng cơ
quan Trung ương, địa phương quyết định việc tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế của cơ quan, địa phương ḿnh và cho phép các
đơn vị trực thuộc, các cơ quan, tổ chức nước ngoài do cơ quan
Trung ương, địa phương trực tiếp cấp giấy phép hoạt động được tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung không thuộc quy định
tại khoản 1 Điều này, phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm quản
lư nhà nước của các cơ quan, địa phương theo quy định hiện hành.
3. Hội nghị, hội
thảo quốc tế do các tổ chức nhân dân tổ chức, thực hiện theo quy
định của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
Điều 4. Nội dung quản lư hội nghị,
hội thảo quốc tế.
Các cơ quan Trung
ương, địa phương quản lư hội nghị, hội thảo quốc tế theo các nội
dung sau:
1. Tŕnh Thủ
tướng Chính phủ cho phép hoặc quyết định cho phép tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế bằng văn bản trên cơ sở xét duyệt kế
hoạch, nội dung, quy mô, số lượng và thành phần đại biểu (trong
nước và ngoài nước), thời gian, địa điểm và nguồn kinh phí. Văn
bản cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền của Thủ
trưởng cơ quan Trung ương, địa phương được đồng gửi Ban Tổ chức
- Cán bộ Chính phủ để tổng hợp, theo dơi.
2. Quản lư công
tác tổ chức, nội dung bài phát biểu, nội dung thông tin tuyên
truyền và các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị,
hội thảo quốc tế.
3. Phát hiện và
có biện pháp xử lư kịp thời đối với cá nhân và tổ chức có các
hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ư làm trái các quy định của
Quyết định này trong quá tŕnh tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế.
4. Báo cáo định
kỳ hàng năm về t́nh h́nh quản lư tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế của cơ quan Trung ương, địa phương gửi Ban Tổ chức - Cán bộ
Chính phủ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (mẫu kèm
theo).
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế:
1. Các cơ quan,
tổ chức của Việt Nam, khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
phải thực hiện các quy định sau:
a) Xin phép cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quyết định này bằng
văn bản trước khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ít nhất là
01 tháng đối với hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền Thủ tướng
Chính phủ và 15 ngày đối với các hội nghị, hội thảo thuộc thẩm
quyền của cơ quan Trung ương, địa phương.
Nội dung văn bản
xin phép cần nêu rơ:
- Mục đích của hội nghị, hội thảo;
- Nội dung của
hội nghị, hội thảo;
- Thời gian và
địa điểm tổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);
- Thành phần tham
gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ
quan tài trợ (nếu có);
- Thành phần tham
dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu
Việt Nam và đại biểu nước ngoài;
- Nguồn kinh phí;
- ư kiến của cơ
quan liên quan (nếu có).
b) Lập dự toán
kinh phí theo quy định về quản lư tài chính đối với các hội
nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức bằng nguồn ngân sách trong
nước. Thực hiện các quy định về chi tiêu, thanh quyết toán tài
chính.
c) Chịu trách
nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, các tư liệu,
số liệu tại hội nghị, hội thảo quốc tế; nội dung các ấn phẩm
phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo.
d) Thực hiện các
quy định về bảo vệ bí mật, các quy định trong việc thông tin
tuyên truyền.
đ) Thông báo ngay
lên cơ quan có thẩm quyền để chỉ đạo xử lư kịp thời đối với
trường hợp hội nghị, hội thảo có những diễn biến phức tạp.
e) Gửi báo cáo
tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo cho cơ quan đă cho phép tổ
chức và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trong thời hạn 01 tháng
sau khi kết thúc hội nghị, hội thảo (mẫu kèm theo).
2. Các cơ quan,
tổ chức nước ngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo phải thực hiện
các quy định sau:
a) Xin phép cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quyết định này bằng
văn bản trước khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ít nhất là
02 tháng đối với hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ và 01 tháng đối với các hội nghị, hội thảo thuộc
thẩm quyền của cơ quan Trung ương, địa phương.
b) Nội dung văn
bản xin phép cần nêu rơ:
- Mục đích của hội nghị, hội thảo;
- Nội dung của
hội nghị, hội thảo;
- Thời gian và
địa điểm tổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);
- Thành phần tham
gia tổ chức và số lượng đại biểu nước ngoài và đại biểu Việt
Nam;
c) Chấp hành luật
pháp và các quy định của Việt Nam liên quan đến việc tổ chức hội
nghị, hội thảo.
Điều 6. Tổ chức, quản lư hội nghị,
hội thảo quốc tế:
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm quản lư trực tiếp và toàn diện các hội nghị, hội
thảo quốc tế nêu tại Điều 1 và khoản 1 Điều 4 của Quyết định
này.
2. Ban Tổ chức -
Cán bộ Chính phủ là cơ quan đầu mối của Chính phủ chịu trách
nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan, tổng hợp và báo cáo
hàng năm t́nh h́nh các hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ
quan Trung ương và địa phương lên Thủ tướng Chính phủ.
3. Đối với những
hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến lĩnh vực
quản lư nhà nước của cơ quan Trung ương, địa phương nào th́ cơ
quan tổ chức phải lấy ư kiến bằng văn bản của cơ quan, địa
phương đó trước khi tŕnh cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức.
Các cơ quan, địa phương được lấy ư kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, quá thời hạn đó, nếu không có văn bản trả
lời th́ được coi là đồng ư.
4. Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho các cơ quan, tổ chức nước
ngoài có trách nhiệm thẩm định nội dung và các hoạt động liên
quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, tổ chức này
đề nghị trước khi tiến hành các thủ tục theo quy định của Quyết
định này.
Điều 7. Tổ chức, cá nhân vi phạm
các quy định của Quyết định này, th́ tùy theo mức độ vi phạm, sẽ
bị xử lư theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quyết định này thay cho
Quyết định số 236/1999/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Thủ
tướng Chính phủ và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày kư.
Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |