|
|
|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
Số: /2006/QĐ-BGDĐT
------------- |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------- |
| |
|
Dự thảo lần 12
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định công nhận văn bằng của người Việt Nam
do nước ngoài cấp
________________
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số: 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công nhận văn
bằng của người Việt Nam do nước ngoài cấp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ
ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học
viện, Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG
Nơi nhận:
- VP Chính phủ )để
- Ban Khoa giáo TW )báo
- Ban TT-VH TW )cáo
- Uỷ ban VH-GD-TTNNĐ của QH ) Nguyễn Thiện Nhân
- Các Bộ: Ngoại giao, Tài chính )để
Tư pháp, Công an, Nội vụ )biết,
- Ban CS Đảng ngoài nước )phối hợp
- Như điều 3 (để thực hiện)
- Công báo,
- Lưu: VT, PC, HTQT
Dự thảo lần 12
|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
------------- |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
Hà Nội, ngày tháng năm 2006
|
| |
|
Quy định
Công nhận văn
bằng của người Việt Nam do nước ngoài cấp
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2006/QĐ-BGDĐT
ngày / /2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
_____________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1- Văn bản này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục công
nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài
cấp gồm:
Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào
tạo các cấp học phổ thông; bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên
nghiệp; bằng tốt nghiệp cao đẳng; bằng tốt nghiệp đại học; bằng
thạc sĩ; bằng tiến sĩ (sau đây gọi chung là “văn bằng”).
2- Cơ sở giáo dục nước ngoài được đề cập trong văn bản này bao
gồm:
a) Các cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam.
b) Các cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.
3- Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này:
- Văn bằng thuộc lĩnh vực đào tạo nghề;
- Văn bằng thuộc các lĩnh vực tôn giáo;
- Các loại loại chứng chỉ, giấy chứng nhận kết quả học tập cấp
cho người học sau khi hoàn thành một phần trong chương trình đào
tạo hay kết thúc một khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng ngắn hạn,
Điều 2. Điều kiện để một văn bằng được xét công nhận
1. Văn bằng của các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận
tại Việt Nam phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) Được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định
trong giấy phép và được tổ chức kiểm định của Việt Nam hoặc nước
ngoài công nhận về chất lượng;
b) Được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng
của Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về
văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Được cấp bởi các cơ sở giáo dục phổ thông ở nước ngoài; cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài mà các
chương trình giáo dục đã được cơ quan kiểm định chất lượng giáo
dục của nước đó công nhận.
2- Văn bằng được cấp bởi cơ sở nước ngoài bằng hình thức đào tạo
từ xa, đào tạo qua mạng (Internet) chỉ được công nhận khi phù
hợp với điều kiện quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều này. Đồng
thời, người học phải đăng ký học với một cơ sở giáo dục có thẩm
quyền của Việt Nam đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép liên
kết đào tạo theo hình thức nêu trên ở cấp học hoặc trình độ
tương ứng.
Điều 3. Công nhận các loại văn bằng
Trên cơ sở những điều kiện quy định tại Điều 2 của Quy định này,
các loại văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công
nhận như sau:
1- Văn bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) do
các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước sở
tại cấp được công nhận như văn bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông của Việt Nam.
2- Văn bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp được cấp bởi các
cơ sở giáo dục nước ngoài được công nhận như văn bằng tốt nghiệp
trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam khi chương trình đào tạo ở nước ngoài phù hợp hoặc tương
đương với chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp
của Việt Nam bao gồm cơ cấu nội dung, thời lượng các môn học cơ
bản, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối
với từng ngành, nghề đào tạo.
3- Văn bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học do các cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp được công nhận như văn bằng tốt nghiệp cao đẳng,
đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam khi chương
trình đào tạo ở nước ngoài phù hợp hoặc tương đương với chương
trình khung của Việt Nam quy định cho từng ngành đào tạo trình
độ cao đẳng, trình độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn
học cơ bản, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo
giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập.
4- Văn bằng thạc sĩ và văn bằng tiến sĩ do các cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp được công nhận như văn bằng thạc sĩ và văn bằng
tiến sĩ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam khi khối lượng
kiến thức, kết cấu chương trình, tương đương với quy định cho
từng ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của Việt
Nam.
Điều 4. Thẩm quyền công nhận văn bằng
Thẩm quyền công nhận văn bằng do các cơ sở giáo dục nước ngoài
cấp được quy định như sau:
1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo xét công nhận văn bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông, văn bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên
nghiệp.
2. Giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại
học xét công nhận văn bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ
và tiến sĩ thuộc các chuyên ngành phù hợp với chức năng đào tạo
được giao.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xét công nhận văn bằng tốt
nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ trong các trường
hợp không thuộc khoản 2 Điều này hoặc các trường hợp cá biệt,
khi người sở hữu văn bằng có nguyện vọng và gửi hồ sơ đề nghị Bộ
Giáo dục và Đào tạo xem xét công nhận.
Điều 5. Giá trị văn bằng sau khi được công nhận
1- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp sau khi được thẩm
định và công nhận sẽ là căn cứ xem xét về trình độ đào tạo của
người sở hữu văn bằng để tiếp tục học tập tại cơ sở giáo dục
quốc dân của Việt Nam.
2- Làm cơ sở pháp lý để người sở hữu văn bằng sử dụng văn bằng
vào các mục đích hợp pháp khác.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
CÔNG NHẬN GIÁ TRỊ CỦA VĂN BẰNG
Điều 6. Trình tự, thủ tục công nhận giá trị của văn bằng
1. Người sở hữu văn bằng hoặc người đại diện hợp pháp của người
sở hữu văn bằng, có nguyện vọng đề nghị công nhận văn bằng do
nước ngoài cấp phải gửi tới các cấp có thẩm quyền quy định tại
Điều 4, ba (03) bộ hồ sơ được qui định tại Điều 7 của Quy định
này.
2. Phòng giáo dục phổ thông thuộc sở giáo dục và đào tạo;
ban/phòng hợp tác quốc tế thuộc các đại học, học viện, các
trường đại học; Vụ Hợp tác Quốc tế Bộ Giáo dục và Đào tạo, là cơ
quan tiếp nhận hồ sơ, phải vào sổ theo dõi và trao giấy biên
nhận sau khi đã tiếp nhận hồ sơ và đối chiếu với các văn bản
chính.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định và lấy ý kiến của
các đơn vị chuyên môn có liên quan trình các cấp có thẩm quyền
quyết định công nhận văn bằng. Việc thẩm định hồ sơ phải đảm bảo
các yêu cầu quy định về điều kiện công nhận văn bằng được quy
định tại Điều 2, Điều 3 của Quy định này.
4. Trường hợp phải lấy ý kiến của Cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài hoặc các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
hoặc ở nước ngoài phải theo đúng trình tự quy định về công tác
đối ngoại.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng
1. Hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng do nước ngoài cấp, gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận văn bằng do nước ngoài cấp, theo mẫu
tại phụ lục số 1.
b) Một (01) bản sao văn bằng do nước ngoài cấp kèm theo bản dịch
ra tiếng Việt được một cơ quan dịch thuật hợp pháp xác nhận và
một (01) bản photo copy bằng chính.
c) Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập tại cơ sở giáo dục
của nước ngoài kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan dịch
thuật hợp pháp xác nhận.
d) Xác nhận của Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước
sở tại.
2. Các giấy tờ quy định tại Điểm b, Điểm c; Khoản 1 Điều này
phải có bản chính để đối chiếu.
3. Nếu có các tài liệu liên quan dưới đây thì nộp kèm hồ sơ để
tham khảo:
a) Bản chính Quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
hoặc của một cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
b) Các tài liệu chứng minh thời gian đã học tập tại nước ngoài,
như: Xác nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài nơi đã học tập; bản
sao hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh, ...
c) Bản sao văn bản hoặc thông tin chỉ dẫn về việc công nhận kiểm
định chương trình giáo dục hoặc cơ sở giáo dục của một cơ quan
kiểm định chất lượng giáo dục của nước ngoài.
Điều 8. Các yêu cầu về hình thức văn bằng và hồ sơ
Văn bằng của các cơ sở giáo dục ở nước ngoài cấp cho người học
và hồ sơ kèm theo quy định tại Điều 7 của Quy định này khi gửi
tới các cấp có thẩm quyền phải còn nguyên vẹn, không bị tẩy xóa,
không bị hủy hoại bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu hoặc bất kỳ
một lý do nào khác.
Điều 9. Thời gian giải quyết hồ sơ
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, các cấp có thẩm quyền
tiến hành thẩm định và có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho
người sở hữu văn bằng kết quả xét công nhận văn bằng trong thời
gian tối đa 30 ngày làm việc đối với văn bằng tốt nghiệp bậc phổ
thông, trung cấp chuyên nghiệp và 60 ngày làm việc đối với các
văn bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Chương 3
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Xử lý vi phạm
1- Những công dân có hành vi sai phạm như sử dụng văn bằng hoặc
hồ sơ giả để hợp pháp hóa việc công nhận văn bằng sẽ bị xử lý
theo quy định hiện hành của pháp luật.
2- Cán bộ công chức thi hành công vụ trong quá trình thẩm định
công nhận văn bằng nếu có biểu hiện gây khó khăn cho công dân
hoặc cố tình làm sai sự thật sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành
của pháp luật.
Điều 11- Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Các tổ chức tập thể và cá nhân khi phát hiện thấy những hành vi
sai trái hoặc giải quyết không thỏa đáng trong việc công nhận
giá trị văn bằng do nước ngoài cấp đều có quyền khiếu nại, tố
cáo với các cơ quan cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền. Tất
cả các trường hợp khiếu nại, tố cáo trong việc công nhận giá trị
văn bằng do nước ngoài cấp sẽ được giao cho thanh tra các cấp
xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành Quy định
1- Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học,
học viện, hiệu trưởng các trường đại học có trách nhiệm thực
hiện Quy định này và tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ trước
ngày 25 tháng 12 hằng năm báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua
Vụ Hợp tác Quốc tế).
2- Vụ Hợp tác Quốc tế Bộ Giáo dục và Đào tạo là đơn vị chủ trì,
phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Thanh
tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan của Việt Nam trong việc
tổ chức thực hiện Quy định này và định kỳ hằng năm tổng hợp báo
cáo Bộ trưởng kết quả việc thực hiện.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thiện Nhân
Tải các mẫu
|