|
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM |
|
CỘNG H̉A
XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/QĐ/ĐHQG-SĐH |
|
Độc lập –
Tự do – Hạnh phúc |
| |
|
Tp.Hồ
Chí Minh, ngày 16 tháng 2 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC GIA
TP.HCM
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế tạm thời tuyển sinh sau đại học
GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
- Căn cứ Nghị định số 07/2001/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ về Đại học Quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số
15/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ Tướng Chính phủ về việc tổ chức
lại Đại học Quốc gia Tp.HCM;
- Căn cứ Quyết định số
16/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy
chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia;
- Theo đề nghị của Ông Trưởng Ban
Đào tạo Sau đại học,
QUYẾT ĐỊNH:
ĐIỀU 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế tạm thời tuyển sinh sau đại học ban hành kèm theo Quyết định
số 69/ĐHQG-SĐH ngày 12/4/2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia Tp.HCM như sau:
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
Điều 4.Văn bằng ngành/ chuyên ngành
phù hợp; ngành/ chuyên ngành gần; ngành/ chuyên ngành khác
Các quy định về công nhận văn bằng,
chương tŕnh đào tạo thuộc ngành/ chuyên ngành phù hợp; ngành/ chuyên ngành gần;
ngành/ chuyên ngành khác do thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định và báo cáo
ĐHQG-HCM trước khi thông báo tuyển sinh hàng năm.
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 5. Điều kiện dự thi đào tạo
thạc sĩ
Công dân nước Cộng ḥa Xă hội chủ
nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo thạc
sĩ:
1. Văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại
học hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đúng ngành hoặc phù hợp với chuyên
ngành dự thi. Thí sinh tốt nghiệp ngành gần phải học và thi đạt chương tŕnh bổ
sung kiến thức trước kỳ thi theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Thâm niên công tác: Tùy theo
chuyên ngành, cơ sở đào tạo có thẩm quyền quyết định bổ sung về điều kiện thâm
niên.
3. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng
thời hạn các băn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của
ĐHQG-HCM và của cơ sở đào tạo.
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
Điều 6. Điều kiện dự thi đào tạo
tiến sĩ
Công dân nước Cộng ḥa Xă hội chủ
nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo tiến sĩ
:
1. Văn bằng : Người dự thi cần thỏa
măn một trong các điều kiện sau :
a. Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành
hoặc chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần.
Đối với thí sinh có bằng thạc sĩ
chuyên ngành gần với chuyên ngành dự thi, Thủ trưởng cơ sở đào tạo xem xét quyết
định những môn học thí sinh phải học bổ sung trước khi thi tuyển hoặc nghiên cứu
sinh phải học trong quá tŕnh thực hiện đề tài khi bảo vệ tốt nghiệp.
b. Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác
và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành hoặc phù hợp. Trường hợp này
thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ.
c. Có bằng tốt nghiệp đại học chính
quy đúng ngành loại giỏi trở lên, hoặc chính quy đúng ngành loại khá và có ít
nhất một bài báo khoa học.
Nội dung bài báo phải phù hợp với
hướng nghiên cứu và được đăng ở tạp chí được Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
công nhận hoặc kỷ yếu hội nghị khoa học toàn quốc.
2. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng
thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ hợp lệ và lệ phí dự thi theo quy định
của ĐHQG-HCM và của cơ sở đào tạo. Thí sinh là người đang làm việc tại cơ quan
Nhà nước phải được cơ quan quản lư cho phép dự thi.
4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
Điều 11. Điều kiện miễn thi môn
ngoại ngữ
Những thí sinh sau đây được miễn thi
môn ngoại ngữ:
1. Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại
ngữ (một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung). Những người này nếu
thi sau đại học chuyên ngành ngoại ngữ th́ phải thi ngoại ngữ thứ hai, kể cả
người có bằng song ngữ.
2. Có chứng chỉ IELTS đạt 5.5 điểm
trở lên hoặc TOEFL đạt 500 điểm trở lên do tổ chức quốc tế cấp trong thời gian
hai năm tính đến ngày dự thi sau đại học.
3. Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc
tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử dụng trong học tập là một trong năm
thứ tiếng nêu trên.
5. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
Điều 14. Chấm thi và chấm phúc khảo
- Cán bộ chấm thi phải có học vị
tiến sĩ hoặc chức danh phó giáo sư trở lên; chấm môn thi đúng với chuyên ngành
của học vị hoặc chức danh. Riêng môn ngoại ngữ cán bộ chấm thi phải là tiến sĩ
trở lên hoặc là thạc sĩ giảng viên chính.
- Mỗi bài thi phải do hai cán bộ
chấm độc lập. Việc chấm và cho điểm bài thi theo đúng thang điểm đă được xác
định trong đáp án.
- Ở lần chấm thứ nhất, điểm toàn bài
và các nhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm của từng bài; lần chấm thứ hai
được chấm trực tiếp vào bài làm của thí sinh không kèm các phiếu chấm.
- Mực dùng cho việc chấm thi phải
khác màu mực trong bài làm của thí sinh.
1. Chấm thi môn ngoại ngữ, cơ bản,
cơ sở và chuyên đề
- Thang điểm chấm thi cho môn ngoại
ngữ là thang điểm 100, không có số lẻ thập phân. Các ư nhỏ có thể được chấm lẻ
đến 0,5 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,5 th́ quy tṛn thành 1,0.
- Thang điểm chấm thi cho môn cơ
bản, cơ sở, chuyên ngành là thang điểm 10, có số lẻ đến 0,5 điểm. Các ư nhỏ có
thể được chấm lẻ đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,25 th́ quy
tṛn thành 0,5 điểm; có điểm lẻ là 0,75 th́ quy tṛn thành 1,0 điểm.
2. Chấm đề cương nghiên cứu
- Chấm đề cương nghiên cứu của thí
sinh nghiên cứu sinh được tổ chức ngay sau ngày thi môn cuối cùng. Đề cương của
thí sinh phải nộp cho Hội đồng tuyển sinh trước kỳ thi ít nhất một tuần.
- Thí sinh tŕnh bày đề cương nghiên
cứu trước tiểu ban chấm đề cương. Đề cương nghiên cứu của thí sinh được chấm
theo thang điểm 10.Trong biên bản đánh giá đề cương của mỗi thí sinh cần nêu
đánh giá về sự phù hợp của đề tài với chuyên ngành và mă số đăng kư, đánh giá về
sự trùng lặp (nếu có) với các công tŕnh nghiên cứu khác đă công bố; về phương
hướng nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu; về tính khoa học và khả thi của
đề cương nghiên cứu; về tŕnh độ kiến thức chuyên ngành của thí sinh và ư kiến
kết luận chung.
- Thành lập tiểu ban chấm đề cương:
Có thể có nhiều tiểu ban chấm đề cương khác nhau trong cùng một chuyên ngành.
Cán bộ chấm đề cương nghiên cứu phải có cùng chuyên ngành hoặc có những công
tŕnh khoa học liên quan đến chuyên ngành.
- Đề tài nghiên cứu: Công bố đăng
tải lên website ĐHQG-HCM, website hoặc thông báo tại cơ sở đào tạo các hướng
nghiên cứu/ tên đề tài luận án tiến sĩ của các cán bộ đủ điều kiện hướng dẫn
trước thời điểm tuyển sinh ít nhất là ba mươi ngày.
- Thí sinh nghiên cứu sinh được
quyền đề nghị cán bộ hướng dẫn. Trong trường hợp tiểu ban chấm đề cương không
nhất trí với đề nghị của thí sinh hoặc thí sinh chưa đề nghị cán bộ hướng dẫn,
th́ tiểu ban chấm đề cương nghiên cứu đề xuất cán bộ hướng dẫn.
3. Xử lư kết quả chấm thi
Cách thức xử lư kết quả chấm thi
được áp dụng trong các trường hợp sau:
a. Nếu điểm toàn bài giống nhau
nhưng điểm thành phần lệch nhau th́ hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống
nhất lại điểm thi.
b. Nếu kết quả hai lần chấm lệch
nhau 0,5 điểm (thang điểm 10) hoặc từ 1,0 - 4,0 điểm (thang điểm 100) th́ Trưởng
môn chấm thi quyết định điểm cuối cùng.
c. Nếu kết quả hai lần chấm lệch
nhau từ 1,0 điểm trở lên (thang điểm 10) hoặc 5,0 điểm trở lên (thang điểm 100)
th́ Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí
sinh. Trường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau đó th́
lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của ba lần chấm khác nhau
đôi một th́ Trưởng môn chấm thi lấy điểm quy tṛn của trung b́nh cộng ba lần
chấm làm điểm cuối cùng.
Điểm thi phải được công bố công khai chậm nhất 20 ngày sau khi kỳ thi kết thúc.
Sau khi công bố kết quả, Hội đồng tuyển sinh nhận đơn xin chấm phúc khảo của thí
sinh trong thời hạn 15 ngày.
4. Chấm phúc khảo
- Hội đồng tuyển sinh công bố kết
quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết nhận đơn. Thí sinh nộp
đơn xin chấm phúc khảo phải nộp lệ phí theo quy định của cơ sở đào tạo.
- Hội đồng tuyển sinh tổ chức đối
thoại trực tiếp giữa cán bộ chấm thi lần đầu với cán bộ chấm phúc khảo khi kết
quả chấm thi lần đầu có sự chênh lệch với lần chấm phúc khảo :
+ từ 01 điểm trở lên (thang điểm 10)
đối với các môn khoa học tự nhiên, kỹ thuật.
+ từ 02 điểm trở lên (thang điểm 10)
đối với các môn khoa học xă hội & nhân văn.
+ từ 10 điểm trở lên (thang điểm
100) đối với môn ngoại ngữ.
+ có điểm chênh lệch tuy thấp hơn
các mức trên nhưng thí sinh sau khi chấm phúc khảo từ diện không trúng tuyển
thành trúng tuyển hoặc ngược lại.
Nếu hai cặp chấm thi (lần chấm thi đầu và lần chấm phúc khảo) thống nhất về điểm
thi th́ Trưởng Ban chấm phúc khảo tŕnh kết quả chấm thi với Hội đồng tuyển
sinh, khi đó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh kư duyệt kết quả là điểm chính thức
của bài thi. Trong biên bản chấm phúc khảo có ghi rơ nguyên nhân dẫn đến sự thay
đổi kết quả.
Nếu hai cặp chấm thi không thống
nhất về điểm thi th́ Trưởng ban chấm thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh
xem xét quyết định.
- Việc điều chỉnh điểm bài thi (lên
hoặc xuống) được áp dụng trong các trường hợp sau:
+ cộng hoặc ghi điểm vào biên bản
chấm thi không chính xác.
+ thất lạc bài thi nay t́m thấy,
hoặc thiếu bài thi do lỗi của Hội đồng tuyển sinh nay đă được thi bổ sung và
chấm xong.
+ kết quả được xác nhận sau khi tổ
chức đối thoại giữa hai cặp chấm thi là chấm sai lệch so với thang điểm chính
thức mà Trưởng Ban chấm thi đă phê duyệt.
- Điểm được điều chỉnh do Trưởng Ban
chấm phúc khảo tŕnh Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định, và báo cáo
ĐHQG-HCM trước khi thông báo cho thí sinh.
6. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Điều 16. Xử lư thí sinh vi phạm quy
chế
Những thí sinh vi phạm quy chế đều
phải lập biên bản và tùy theo mức độ vi phạm sẽ có các h́nh thức xử lư kỷ luật
như sau :
1. Khiển trách: Trừ 25% số điểm của
môn thi đó, đối với những thí sinh phạm lỗi một lần:
- Nh́n bài của bạn hoặc trao đổi với
bạn trong giờ thi.
- Tiếp tục làm bài sau khi có hiệu
lệnh kết thúc giờ thi.
2. Cảnh cáo: trừ 50% số điểm của môn
thi đó, đối với những thí sinh:
- Đă bị khiển trách một lần nhưng
trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.
- Trao đổi giấy nháp với bạn, sử
dụng giấy nháp không có chữ kư của giám thị, không ghi rơ họ tên và số báo danh
của ḿnh.
- Chép bài của người khác .
- Mang vào pḥng thi vũ khí, chất
gây nổ, gây cháy hoặc các vật dụng gây nguy hại khác.
H́nh thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ
coi thi lập biên bản, thu tang vật và quyết định.
3.Đ́nh chỉ thi: Điểm không (0) của
môn thi đó, đối với những thí sinh:
- Đă bị cảnh cáo một lần nhưng trong
giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.
- Sau khi đă bóc đề thi bị phát hiện
vẫn c̣n mang theo người: tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin,
ghi âm, bộ nhớ.
- Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài
giải từ ngoài vào pḥng thi.
- Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên
bài thi.
- Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ
có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.
Cán bộ coi thi lập biên bản, thu
tang vật và báo cáo Trưởng Ban coi thi. Thí sinh phải ra khỏi pḥng thi ngay sau
khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi và không được thi các môn tiếp theo.
4. Hủy kết quả thi tuyển ngay trong
năm. Tước quyền vào học ở cơ sở đào tạo ngay trong năm và tước quyền tham dự kỳ
thi tuyển sinh trong hai năm tiếp theo tại ĐHQG-HCM hoặc đề nghị các cơ quan có
thẩm quyền truy tố trước pháp luật nếu thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau :
- Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ
dưới mọi h́nh thức.
- Có hành động phá hoại kỳ thi, hành
hung cán bộ hoặc thí sinh khác.
- Sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả.
H́nh thức kỷ luật do Chủ tịch Hội
đồng tuyển sinh quyết định.
Việc xử lư kỷ luật được thông báo
cho thí sinh biết. Trường hợp thí sinh không chịu kư tên vào biên bản th́ hai
cán bộ coi thi kư vào biên bản. Nếu giữa cán bộ coi thi và Trưởng Ban coi thi
không nhất trí về cách xử lư th́ ghi rơ ư kiến hai bên vào biên bản để báo cáo
chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định.
7. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
Điều 19. Duyệt và công nhận trúng
tuyển
1. Thủ trưởng trường đại học xác
định điểm chuẩn trúng tuyển sau đại học, ra quyết định công nhận trúng tuyển cao
học dựa trên chỉ tiêu tuyển mới đă được ĐHQG-HCM phê duyệt, gửi quyết định công
nhận về ĐHQG-HCM.
Thủ trưởng của viện, khoa trực thuộc
xác định điểm chuẩn trúng tuyển sau đại học, lập danh sách đề nghị trúng tuyển
cao học gửi về ĐHQG-HCM xem xét công nhận.
Thủ trưởng của cơ sở đào tạo
(trường/ viện/ khoa) xác định điểm chuẩn trúng tuyển, căn cứ đề nghị của thí
sinh nghiên cứu sinh và ư kiến của cán bộ được đề nghị hướng dẫn, lập danh sách
đề nghị trúng tuyển nghiên cứu sinh gửi về ĐHQG-HCM xem xét công nhận.
2. Danh sách đề nghị công nhận
nghiên cứu sinh xếp theo kết quả điểm trung b́nh cộng của các môn thi (trừ môn
ngoại ngữ) từ cao xuống thấp, kèm theo hồ sơ cá nhân của từng thí sinh gồm :
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học và
bảng điểm đại học (nếu cần)
- Bản sao bằng thạc sĩ và bảng điểm
cao học.
- Hai bản nhận xét đánh giá chất
lượng đề cương của hai thành viên tiểu ban chấm đề cương nghiên cứu.
- Các giấy tờ về đối tượng ưu tiên
(nếu có)
- Bản sao chứng chỉ để miễn thi
ngoại ngữ (nếu có)
- Các chứng chỉ học bổ sung kiến
thức (nếu có)
3. ĐHQG-HCM ra quyết định công nhận
nghiên cứu sinh (họ và tên nghiên cứu sinh, tên và mă số chuyên ngành, h́nh thức
đào tạo) trên cơ sở chỉ tiêu tuyển mới, danh sách đề nghị của các cơ sở đào tạo
và hồ sơ cá nhân của nghiên cứu sinh. ĐHQG-HCM ra quyết định công nhận học viên
cao học trên cơ sở chỉ tiêu tuyển mới, danh sách đề nghị của các viện, khoa trực
thuộc. Trường hợp không đủ hồ sơ và các điều kiện quy định sẽ không được xét
duyệt.
Trên cơ sở quyết định công nhận
nghiên cứu sinh của ĐHQG-HCM, Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định giao đề
tài, phân công cán bộ hướng dẫn cho nghiên cứu sinh của đơn vị.
8. Điều 20 được bổ sung như sau:
Điều 20. Kinh phí đào tạo
Tiêu chuẩn được xét cấp kinh phí đào
tạo từ ngân sách Nhà nước xếp theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Học viên thuộc diện chính sách
hoặc cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lư thuộc ĐHQG-HCM.
2. Cán bộ thuộc biên chế Nhà nước.
3. Học viên thuộc diện chuyển tiếp
sinh
4. Học viên đạt kết quả cao trong kỳ
thi tuyển sinh
5. Các đối tượng khác do cơ sở đào
tạo quy định.
ĐIỀU 2. Quyết định này có
hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra thông báo. Những quy định trước đây trái với
Quyết định này đều băi bỏ.
ĐIỀU 3. Các Ông/Bà Chánh Văn
pḥng, các Ban có liên quan thuộc ĐHQG-HCM, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo sau đại
học chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| |
|
KT/ GIÁM ĐỐC ĐẠI HỌC QUỐC
GIA TP.HCM |
| |
|
PHÓ GIÁM ĐỐC |
|
Nơi nhận:
- Bộ GD & ĐT (để báo cáo)
- Ban Giám đốc ĐHQG-HCM (để báo cáo)
- Như điều 3 (để thực hiện)
- Lưu VP, Ban ĐTSĐH. |
|
|
| |
|
PGS.TS. Phan Thanh B́nh |
| |
|
Đă kư |
|