Chức năng - nhiệm vụ

Sơ đồ tổ chức

Văn bản pháp quy

Chương tŕnh đào tạo

Tuyển sinh

Luận án tiến sĩ

Thông tin luận án

Luận án đă bảo vệ

Văn bản hướng dẫn

Liên kết ĐTSĐH với nước ngoài

Học bổng

Tin tức & sự kiện

 Thông tin luận án

 Thông tin Tuyển sinh năm 2005

 Danh sách các nghiên cứu sinh đă bảo vệ luận án Tiến sĩ tại Đại học Quốc gia TP.HCM

   Lịch công tác

  T́m kiếm

  Liên hệ

  Download

  Sitemap

 

QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/ĐHQG-SĐH ngày 12/04/2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh).

  Điều 1. Kỳ thi tuyển sinh

  Điều 2. Quản lư và chỉ đạo công tác tuyển sinh

  Điều 3. Thanh tra tuyển sinh

  Điều 4. Văn bằng ngành/ chuyên ngành phù hợp; ngành/ chuyên ngành gần; ngành/ chuyên ngành khác

  Điều 5. Điều kiện dự thi đào tạo thạc sĩ

  Điều 6. Điều kiện dự thi đào tạo tiến sĩ

  Điều 7. Thí sinh là người nước ngoài

  Điều 8. Chính sách ưu tiên

  Điều 9. Chuyển tiếp sinh

  Điều 10. Đăng kư dự thi

  Điều 11. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ

  Điều 12. Môn thi

  Điều 13. Đề thi

  Điều 14. Chấm thi và chấm phúc khảo

  Điều 15. Xử lư cán bộ vi phạm quy chế

  Điều 16. Xử lư thí sinh vi phạm quy chế

  Điều 17. Xử lư các trường hợp vi phạm phát hiện trong khi chấm thi

  Điều 18. Xét tuyển và điểm chuẩn

  Điều 19. Duyệt và công nhận trúng tuyển

  Điều 20. Kinh phí đào tạo

  Điều 21. Khen thưởng

  Điều 22. Chế độ báo cáo

Điều 1: Kỳ thi tuyển sinh

- Hàng năm các Trường Đại học / Viện thành viên (gọi tắt là cơ sở đào tạo) thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) tổ chức tại cơ sở kỳ thi tuyển sau đại học vào thời gian cuối tháng 5 - đầu tháng 6. Lịch thi cụ thể do ĐHQG-HCM ấn định.

- Các Khoa trực thuộc ĐHQG-HCM, các trường Đại học và các Viện nghiên cứu ngoài ĐHQG-HCM có thể phối hợp và liên kết đào tạo sau đại học với các đơn vị thành viên thuộc ĐHQG-HCM và gửi thí sinh của đơn vị ḿnh dự thi tại các cơ sở đào tạo có tuyển sinh các chuyên ngành tương ứng. Việc thi m6n chuyên ngành và bảo vệ đề cương nghiên cứu của thí sinh nghiên cứu sinh có thể được tổ chức tại cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh đó. 

Điều 2: Quản lư và chỉ đạo công tác tuyển sinh

1. Tổ chức: Công tác quản lư, chỉ đạo và tổ chức kỳ thi tuyển sinh sau đại học trong ĐHQG-HCM,  gồm có:

- Ban chỉ đạo tuyển sinh sau đại học ĐHQG-HCM do Giám đốc ĐHQG-HCM kư quyết định thành lập có trách nhiệm chỉ đạo chung hội đồng tuyển sinh của các cơ sở đào tạo.

- Hội đồng tuyển sinh của cơ sở đào tạo do Thủ trưởng cơ sở đào tạo kư quyết định thành lập. Trường, Viện, Khoa trực thuộc. được lập Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh Trường có thể ủy quyền cho Hội đồng Khoa học -Đào tạo Khoa giải quyết một số công việc liên quan đến công tác tuyển sinh như xem xét văn bằng thuộc chuyên ngành phù hợp, chuyên ngành gần, xác định các môn học bổ sung kiến thức…

2. Quyền hạn và trách nhiệm ĐHQG-HCM

ĐHQG-HCM là cơ quan quản lư và chỉ đạo thống nhất, toàn diện đối với các cơ sở đào tạo sau đại học thuộc ĐHQG-HCM về công tác tuyển sinh sau đại học. ĐHQG-HCM xây dựng và ban hành các chủ trương, chính sách tuyển sinh sau đại học, các quy chế và quy tŕnh về tuyển sinh, các biểu mẫu phục vụ công tác tuyển sinh trên cơ sở những quy định chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo (Bộ GD&ĐT).

3. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng tuyển sinh :

- Điều hành mọi công việc liên quan đến công tác tuyển sinh sau đại học của đơn vị : chuẩn bị cho kỳ thi, ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo, tổng kết, khen thưởng và xử lư vi phạm…

 - Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh cơ sở : Ban thư kư, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Thanh tra tuyển sinh…

4. Chỉ tiêu tuyển sinh bao gồm hai loại :

+ Chỉ tiêu đào tạo : tổng số học viên sau đại học trúng tuyển được xác định từ khả năng đào tạo của cơ sở đào tạo.

+ Chỉ tiêu ngân sách : tổng số học viên sau đại học được xét cấp kinh phí đào tạo từ ngân sách Nhà nước.

Hàng năm từ tháng 10 đến tháng 12 Hội đồng Khoa học - Đào tạo cơ sở đào tạo dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh và báo cáo về Ban đào tạo sau đại học; Ban đào tạo sau đại học tổng hợp số liệu tŕnh Hội đồng khoa học - Đào tạo xem xét xác định chỉ tiêu năm tới cho các cơ sở. Ngoài chỉ tiêu đào tạo các đơn vị thành viên không được nhận đào tạo học viên dự thính.

Dựa vào chỉ tiêu tuyển sinh của từng cơ sở đào tạo, các cơ sở (kể cả Khoa trực thuộc) thông báo tuyển sinh, chỉ tiêu đào tạo và chỉ tiêu ngân sách của cơ sở, của từng chuyên ngành và các hướng nghiên cứu có thể nhận nghiên cứu sinh cũng như dự kiến người hướng dẫn kèm theo. 

Điều 3: Thanh tra tuyển sinh

- Thanh tra tuyển sinh thực hiện theo Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi theo quy chế của Bộ GD&ĐT ban hành theo Quyết định số 20/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/5/1998 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

-ĐHQG-HCM thành lập đoàn thanh tra tuyển sinh hoặc cử cán bộ thanh tra tuyển sinh tiến hành thanh tra việc thực hiện quy chế tuyển sinh sau đại học ở các cơ sở đào tạo sau đại học trực thuộc. 

Điều 4: Văn bằng ngành/ chuyên ngành phù hợp; ngành/ chuyên ngành gần; ngành/ chuyên ngành khác

Việc xem xét các văn bằng thuộc ngành / chuyên ngành phù hợp; ngành / chuyên ngành gần; ngành / chuyên ngành khác do Hội đồng Khoa học– Đào tạo Khoa thuộc Trường,Viện, Khoa trực thuộc quyết định và báo cáo ĐHQG-HCM. 

Điều 5: Điều kiện dự thi đào tạo thạc sĩ

Công dân nước Cộng ḥa Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi đào tạo thạc sĩ :

1.Văn bằng : Người dự thi cần thỏa măn một trong các điều kiện sau :

a. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học hệ tại chức, mở rộng xếp loại khá trở lên; các văn bằng này phải đúng ngành hoặc ngành phù hợp với chuyên ngành dự thi.

b. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ tại chức, mở rộng loại trung b́nh khá, đúng ngành hoặc ngành phù hợp, và có ít nhất hai năm công tác trở lên tại các Trường, Viện.

b . Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành đăng kư dự thi trước ngày thi tuyển phải học xong và có bảng điểm chương tŕnh bổ sung kiến thức (chương tŕnh bổ sung kiến thức do Hội đồng Khoa học - Đào tạo Khoa quyết định).

d . Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học khác với chuyên ngành đăng kư dự thi th́ không được chấp nhận, ngoại trừ thí sinh có bằng tốt nghiệp của các trường đại học thuộc khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, đại học Y -Dược  được phép đăng kư dự thi cao học chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp và phải bổ sung kiến thức trước ngày thi tuyển.

e . Thí sinh có hai bằng đại học; trong đó một bằng là bằng chính quy dài hạn và bằng thứ hai thuộc hệ chính quy ngắn hạn, tại chức, mở rộng (không phân biệt loại tốt nghiệp) được thi theo chuyên ngành của bằng thứ hai.

Hệ đào tạo chuyên tu được xem tương đương như hệ chính quy, hệ đào tạo từ xa được xem tương đương như hệ tại chức. 

2. Đối tượng dự thi : Với một số chuyên ngành, Hội đồng Khoa học – Đào tạo Khoa và Hội đồng tuyển sinh của cơ sở đào tạo xem xét quy định thêm về đối tượng dự thi (sinh viên nước ngoài, đào tạo giáo viên Anh văn …).

3. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của ĐHQG-HCM và của cơ sở đào tạo. 

Điều 6: Điều kiện dự thi đào tạo tiến sĩ

Công dân nước Cộng ḥa Xă hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ các điều kiện quy định dưới đây được dự thi  đào tạo tiến sĩ :

1. Văn bằng : Người dự thi cần thỏa măn một trong các điều kiện sau :

a. Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần.

Thí sinh có bằng thạc sĩ  chuyên ngành gần với chuyên ngành đăng kư dự thi : Hội đồng Khoa học -Đào tạo  Khoa xác định những môn học cần bổ sung trước khi thi tuyển và những môn phải hoàn thành trước khi bảo vệ tốt nghiệp.

b. Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành hoặc ngành phù hợp. Trường hợp này thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ.

c. Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành loại giỏi trở lên.

2. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của ĐHQG-HCM và của cơ sở đào tạo. Nếu là người đang làm việc tại các cơ quan Nhà nước phải được cơ quan quản lư cho phép dự thi.

Điều 7: Thí sinh là người nước ngoài

Thí sinh là người nước ngoài, gọi chung là lưu học sinh (LHS), có chứng chỉ về tŕnh độ tiếng Việt theo quy định của ĐHQG-HCM và có đủ điều kiện về văn bằng, sức khỏe sẽ được Hội đồng Khoa học-Đào tạo Trường, Viện, Khoa trực thuộc xét vào học sau đại học, không cần dự thi tuyển.  

Điều 8: Chính sách ưu tiên

1. Đối tượng ưu tiên

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

- Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang.

- Người thuộc dân tộc thiểu số.

- Người hiện đang công tác từ hai năm trở lên tại các khu vực miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kư dự thi. 

Danh mục các xă, phường, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao do Uûy ban Dân tộc và Miền núi xét công nhận.

Danh mục các xă, phường, thị trấn thuộc vùng sâu, hải đảo do Chủ tịch Uûy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị, căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân cùng cấp. 

2. Cộng điểm ưu tiên 

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng thêm 10 điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ và 01 điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản. Người thuộc hai đối tượng ưu tiên trở lên cũng chỉ được hưởng một lần ưu tiên. 

Điều 9: Chuyển tiếp sinh

1. Điều kiện để xét chuyển tiếp sinh đào tạo thạc sĩ :

- Tốt nghiệp năm nào th́ được quyền xét chuyển tiếp sinh trong khóa đào tạo sau đại học kế tiếp.

- Dưới 35 tuổi.

- Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên.

- Sinh viên được giữ lại Trường, Viện, Khoa trong ĐHQG-HCM làm công tác giảng dạy, công tác nghiên cứu, tốt nghiệp loại khá và thuộc trong số 5% sinh viên tốt nghiệp xếp hạng cao nhất của khóa đào tạo,  ngành đào tạo.

- Ngành tốt nghiệp đại học đúng ngành đào tạo thạc sĩ.

- Được cơ sở đào tạo thạc sĩ (Hội đồng Khoa học- Đào tạo Khoa, Pḥng quản lư sau đại học) đồng ư tiếp nhận.    

- Tổng số học viên được duyệt chuyển tiếp sinh cao học được tính trong chỉ tiêu tuyển mới.

2. Điều kiện để xét chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ :

- Tốt nghiệp năm nào th́ được quyền xét chuyển tiếp sinh trong khóa đào tạo sau đại học kế tiếp.

- Dưới 40 tuổi.

- Điểm trung b́nh chung các môn học ở bậc thạc sĩ đạt 8,0 trở lên.

- Không có môn nào đạt điểm dưới 7,0.

- Không có môn thi lại. 

- Luận văn đạt 8,0 trở lên, được Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ nhất trí đánh giá có khả năng phát triển thành luận án tiến sĩ.

- Hoàn thành chương tŕnh đào tạo đúng thời hạn, không phải tạm ngừng học tập hoặc phải gia hạn thời gian học tập, bảo vệ luận văn.

- Chuyên ngành đào tạo thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ.

- Được cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh (Hội đồng Khoa học - Đào tạo Khoa, Pḥng quản lư sau đại học) đồng ư tiếp nhận.       

- Tổng số học viên được duyệt chuyển tiếp sinh được tính trong chỉ tiêu tuyển mới và không vượt quá 10% tổng chỉ tiêu tuyển mới. 

3. Chuyển tiếp sinh cao học do Thủ trưởng cơ sở đào tạo thạc sĩ kư quyết định công nhận và báo cáo ĐHQG-HCM. Chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh do Giám đốc ĐHQG-HCM kư quyết định công nhận.

4. Hồ sơ đề nghị chuyển tiếp sinh 

a. Hồ sơ đề nghị chuyển tiếp sinh cao học

- Đơn xin chuyển tiếp sinh cao học.

- Bản sao bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học (có công chứng).

- Công văn đề nghị cho chuyển tiếp cao học của cơ sở đào tạo đại học, kèm theo danh sách công nhận sinh viên tốt nghiệp của khóa học (nếu có).

- Giấy đồng ư tiếp nhận của Khoa thuộc Trường, Viện, Khoa trực thuộc cơ sở đào tạo cao học.

- Giấy khen về thành tích trong học tập, nghiên cứu khoa học…  (nếu có).

- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa.

b. Hồ sơ đề nghị chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh

- Đơn xin chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh.

- Bản sao bằng thạc sĩ và bảng điểm cao học (có công chứng).

- Biên bản bảo vệ luận văn thạc sĩ, biên bản bỏ phiếu chấm luận văn, kết luận của Hội đồng chấm luận văn.

- Công văn đề nghị cho chuyển tiếp nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo thạc sĩ, kèm theo danh sách công nhận học viên tốt nghiệp của khóa học.

- Giấy đồng ư tiếp nhận của Khoa thuộc Trường, Viện, Khoa trực thuộc cơ sở đào tạo thạc sĩ.

- Giấy khen về thành tích trong học tập, nghiên cứu khoa học, bản sao về các công tŕnh nghiên cứu … (nếu có).

- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa.

5. Miễn thi tuyển 

Chuyển tiếp sinh cao học được miễn thi tuyển. Chuyển tiếp sinh nghiên cứu sinh phải bảo vệ đề cương nghiên cứu, đồng thời được kết hợp kiểm tra kiến thức chuyên ngành tại tiểu ban chấm đề cương nghiên cứu trong kỳ thi tuyển sinh của cơ sở đào tạo. 

Điều 10: Đăng kư dự thi

Hồ sơ đăng kư dự thi bao gồm :

1.  Đơn xin dự thi theo mẫu của cơ sở đào tạo, trong đó ghi rơ chuyên ngành và ngoại ngữ đăng kư dự thi, tŕnh độ đào tạo (thạc sĩ, tiến sĩ), h́nh thức đào tạo (tập trung, không tập trung), đối tượng dự thi (cán bộ, công chức, doanh nhân, tự do…), nghề nghiệp và nơi làm việc, cam kết thực hiện quy chế sau khi trúng tuyển. Đơn phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi làm việc, trừ trường hợp chưa có việc làm.

2. Bản sao hợp lệ các văn bằng và bảng điểm (có công chứng). Trường hợp đặc biệt do Hội đồng tuyển sinh xem xét và quyết định.

3. Sơ yếu lư lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địa phương (nếu là người chưa có việc làm).

4. Giấy giới thiệu đi dự thi của Thủ trưởng cơ quan quản lư đối với những người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước.

5. Quyết định tuyển dụng vào biên chế hoặc hợp đồng lao động tại cơ quan nhà nước.

6.  Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa.

7.  Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên, chứng chỉ để miễn thi ngoại ngữ (nếu có).

8. Đề cương nghiên cứu của thí sinh nghiên cứu sinh.

9. Các giấy tờ hồ sơ khác theo quy định của cơ sở đào tạo.

10. Hai ảnh 4 X 6 và hai phong b́ có dán tem.

*  Trách nhiệm của thí sinh 

Thí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ, lệ phí dự thi theo quy định và đúng thời hạn cho cơ sở đào tạo. Các thay đổi hoặc thiếu sót phải được bổ sung đầy đủ trước ngày thi.

*  Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

- Thời gian nhận hồ sơ tính từ ngày cơ sở đào tạo thông báo tuyển sinh và kết thúc mười lăm (15) ngày trước ngày thi chính thức.

- Khi nhận hồ sơ dự thi, cơ sở đào tạo phải đối chiếu bản chính trước khi tiếp nhận các bản sao. 

- Cơ sở đào tạo chỉ được đưa vào danh sách dự thi những thí sinh có đủ hồ sơ và điều kiện dự thi.

- Chậm nhất mười (10) ngày trước ngày thi, các cơ sở đào tạo phải gửi giấy báo thi có dán ảnh cho thí sinh. 

- Sau ngày thi các cơ sở đào tạo không tiếp nhận giải quyết các thay đổi và bổ sung về văn bằng, bảng điểm, đối tượng ưu tiên.

Điều 11: Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ

Những thí sinh sau đây được miễn thi môn ngoại ngữ :

1. Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hệ chính quy (một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung). Những người này nếu thi sau đại học ngành ngoại ngữ th́ phải thi ngoại ngữ thứ hai, kể cả người có bằng song ngữ.

2. Có chứng chỉ IELTS đạt 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL đạt 500 điểm trở lên do tổ chức quốc tế cấp trong thời gian hai năm tính đến ngày dự thi sau đại học.

3. Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên.  

Điều 12: Môn thi

1. Cấp đào tạo thạc sĩ : thí sinh thi ba môn : ngoại ngữ tŕnh độ B, cơ bản và cơ sở.

2. Cấp đào tạo tiến sĩ  có hai trường hợp :

- Thí sinh có bằng thạc sĩ thi ba môn : ngoại ngữ tŕnh độ C, chuyên ngành và bảo vệ đề cương nghiên cứu.

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thi năm môn : ngoại ngữ tŕnh độ C, cơ bản, cơ sở, chuyên ngành và bảo vệ đề cương nghiên cứu.

Danh mục, nội dung môn thi do Hội đồng Khoa học – Đào tạo Khoa đề nghị; Hội đồng Khoa học – Đào tạo Trường xem xét, quyết định và báo cáo ĐHQG-HCM. Danh mục, nội dung môn thi của các chuyên ngành do các Viện, Khoa trực thuộc quản lư sẽ do Hội đồng Khoa học –Đào tạo Viện, Khoa đề nghị và ĐHQG-HCM quyết định. 

Môn ngoại ngữ có thể chọn một trong năm thứ tiếng là Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.

Điều 13:  Đề thi

1. Cán bộ ra đề thi

- Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chỉ định người ra đề thi.

- Cán bộ ra đề thi là người có học vị tiến sĩ hoặc chức danh phó giáo sư trở lên, là giảng viên lâu năm về môn thi và có kinh nghiệm ra đề thi (một số môn thi không có đủ cán bộ có chức danh như quy định th́ có thể mời cán bộâ có tŕnh độ thạc sĩ là giảng viên chính, có kinh nghiệm trong việc ra đề thi).

- Cán bộ ra đề không được là người đă phụ đạo hoặc hướng dẫn ôn tập cho thí sinh.

2. Thời gian

Thời gian làm bài cho môn cơ bản, cơ sở và chuyên ngành tối đa là 180 phút. Môn ngoại ngữ tối đa là 120 phút.

3. H́nh thức thi

Các cơ sở đào tạo có thể áp dụng h́nh thức thi tự luận hoặc trắc nghiệm.

4. Nội dung & cách thức

- Đề thi phải đạt các yêu cầu về kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và tổng hợp kiến thức của thí sinh trong phạm vi chương tŕnh đại học (hoặc chương tŕnh thạc sĩ đối với thí sinh là thạc sĩ dự thi đào tạo tiến sĩ) đúng với chương tŕnh và mức độ đă được công bố.

- Nội dung đề thi bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, mang tính tổng hợp nhằm đánh giá khả năng áp dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết vấn đề. Đề thi không được tập trung vào một phần nào đó trong chương tŕnh. Câu chữ,  số liệu, công thức …  cần rơ ràng, không có sai sót.

- Việc ra đề thi có thể sử dụng ngân hàng đề thi hoặc do mỗi cán bộ ra một đề độc lập. Mỗi môn thi có ít nhất 02 đề.

Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm về thời gian, h́nh thức, cách thức và tính bảo mật đề thi tại cơ sở.  

Điều 14: Chấm thi và chấm phúc khảo

- Cán bộ chấm thi phải có học vị tiến sĩ hoăc học hàm phó giáo sư trở lên; và chấm môn thi đúng với chuyên ngành của học vị hoặc học hàm. Riêng môn ngoại ngữ cán bộ chấm thi phải có học hàm giảng viên chính là thạc sĩ, hoặc tiến sĩ trở lên.

- Mỗi bài thi phải do hai cán bộ chấm độc lập. Việc chấm và cho điểm bài thi theo đúng thang điểm đă được định trong đáp án.

- Lần chấm thứ nhất điểm toàn bài và các nhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm của từng bài;  lần chấm thứ hai được chấm trực tiếp vào bài làm của thí sinh không kèm các phiếu chấm.

- Mực dùng cho việc chấm thi phải khác màu mực bài làm của thí sinh.

1. Chấm thi môn ngoại ngữ, cơ bản, cơ sở và chuyên đề

- Thang điểm chấm thi cho môn ngoại ngữ là thang điểm 100, không có số lẻ thập phân. Các ư nhỏ có thể được chấm lẻ đến 0,5 điểm. Điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,5 th́ quy tṛn thành 1,0.

- Thang điểm chấm thi cho môn cơ bản, cơ sở, chuyên ngành là thang điểm 10, có số lẻ đến 0,5 điểm. Các ư nhỏ có thể được chấm lẻ đến 0,25 điểm. Kết quả cuối cùng có điểm lẻ 0,25 điểm th́ quy tṛn 0,5 điểm; có điểm lẻ 0,75 điểm th́ quy tṛn 1,0 điểm.

2. Chấm đề cương nghiên cứu sinh  

- Chấm đề cương nghiên cứu sinh được tổ chức ngay sau ngày thi môn cuối cùng. Đề cương của thí sinh phải nộp cho Hội đồng tuyển sinh trước kỳ thi ít nhất 01 tuần.

- Thí sinh tŕnh bày đề cương nghiên cứu trước tiểu ban chuyên môn. Trong quá tŕnh hỏi thi, các thành viên tiểu ban có thể kết hợp kiểm tra kiến thức chuyên ngành của thí sinh theo đề cương môn học đă công bố.

- Đề cương nghiên cứu của thí sinh được đánh giá ở các mức đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.  Biên bản đánh giá đề cương của mỗi thí sinh cần đánh giá về sự phù hợp của đề tài với chuyên ngành và mă số đăng kư, đánh giá về sự trùng lặp (nếu có) với các công tŕnh nghiên cứu khác đă công bố ; về phương hướng nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu; về tính khoa học và khả thi của đề cương nghiên cứu; về tŕnh độ kiến thức chuyên ngành của thí sinh và ư kiến kết luận chung.

3. Xử lư kết quả chấm thi 

Cách thức xử lư kết quả chấm thi được áp dụng trong các trường hợp sau  :

a. Nếu điểm toàn bài giống nhau nhưng điểm thành phần lệch nhau th́ hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm thi.

b. Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau 0,5 điểm (thang điểm 10) hoặc từ 1,0 – 4,0 điểm (thang điểm 100) th́ Trưởng môn chấm thi quyết định điểm cuối cùng.

c. Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 1,0 điểm trở lên (thang điểm 10) hoặc 5,0 điểm trở lên (thang điểm 100) th́ Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh. Trường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau đó th́ lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức.  Nếu kết quả của ba lần chấm khác nhau đôi một th́ Trưởng môn chấm thi lấy điểmquy tṛn của trung b́nh cộng ba lần chấm làm điểm cuối cùng.

Điểm thi phải được công bố công khai chậm nhất 20 ngày sau khi kỳ thi kết thúc. Sau khi công bố kết quả, Hội đồng tuyển sinh nhận đơn xin chấm phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 15 ngày.

4. Chấm phúc khảo 

- Hội đồng tuyển sinh công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày kể từ thời gian hết nhận đơn. Thí sinh nộp đơn xin chấm phúc khảo phải nộp lệ phí theo quy định của cơ sở đào tạo.

- Hội đồng tuyển sinh tổ chức đối thoại trực tiếp giữa cán bộ chấm thi lần đầu với cán bộ chấm phúc khảo khi kết quả chấm thi lần đầu có sự chênh lệch với lần chấm phúc khảo :

+ từ 01 điểm trở lên (thang điểm 10) đối với các môn khoa học tự nhiên, kỹ thuật.

+ từ 02 điểm trở lên (thang điểm 10) đối với các môn khoa học xă hội & nhân văn.

+ từ 10 điểm trở lên (thang điểm 100) đối với môn ngoại ngữ.

+ có điểm chênh lệch tuy thấp hơn các mức trên nhưng thí sinh sau khi chấm phúc khảo từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển hoặc ngược lại.

Nếu hai cặp chấm thi (lần chấm thi đầu và lần chấm phúc khảo) thống nhất về điểm thi th́ Trưởng Ban chấm phúc khảo tŕnh kết quả chấm thi với Hội đồng tuyển sinh, khi đó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh kư duyệt kết quả là điểm chính thức của bài thi. Trong biên bản chấm phúc khảo có ghi rơ nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi kết quả.

Nếu hai cặp chấm thi không thống nhất về điểm thi th́ Trưởng ban chấm thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định.

- Việc điều chỉnh điểm bài thi (lên hoặc xuống) được áp dụng trong các trường hợp sau   :

+ cộng hoặc ghi điểm vào biên bản chấm thi không chính xác.

+ thất lạc bài thi nay t́m thấy, hoặc thiếu bài thi do lỗi của Hội đồng tuyển sinh nay đă được thi bổ sung và chấm xong.

+ kết quả được xác nhận sau khi tổ chức đối thoại giữa hai cặp chấm thi là chấm sai lệch so với thang điểm chính thức mà Trưởng Ban chấm thi đă phê  duyệt.

- Điểm được điều chỉnh do Trưởng Ban chấm phúc khảo tŕnh Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định, và báo cáo ĐHQG-HCM trước khi thông báo cho thí sinh.

Điều 15: Xử lư cán bộ vi phạm quy chế

Cán bộ tham gia công tác tuyển sinh có hành động vi phạm quy chế bị xử lư kỷ luật theo các h́nh thức sau:

1. Khiển trách : vi phạm lỗi nhẹ trong khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Cảnh cáo : cán bộ vi phạm một trong các lỗi sau :

- Để cho thí sinh tự do quay cóp, mang và sử dụng tài liệu hoặc  các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, ghi âm… tại pḥng thi bị cán bộ giám sát hoặc cán bộ thanh tra phát hiện.

- Làm mất bài thi khi thu bài, di chuyển hoặc chấm bài thi.

- Chấm thi hay cộng điểm bài thi có nhiều sai sót.

- Để lộ điểm thi của thí sinh trước khi Hội đồng tuyển sinh chính thức công bố điểm xét tuyển.

- Ra đề thi sai hoặc đề thi không đúng với mức độ mà Trường/ Viện/ Khoa đă công bố đối với từng chuyên ngành hoặc ra đề thi vượt quá phạm vi chương tŕnh.

3. Tùy theo mức độ vi phạm có thể bị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức hoặc chuyển làm công tác khác nếu vi phạm một trong các lỗi sau :

- Tham gia vào các hành động tiêu cực : đưa đề thi ra ngoài hoặc đưa bài giải từ ngoài vào pḥng thi trong lúc đang thi.

- Trực tiếp giải bài rồi hướng dẫn cho cá nhân hoặc tập thể thí sinh lúc đang thi.

- Gian lận khi chấm thi. Cho điểm không đúng quy định, vượt khung hoặc hạ điểm của thí sinh.

4. Buộc thôi việc hoặc truy tố trước pháp luật đối với người vi phạm một trong các lỗi trong quá tŕnh làm đề thi, coi thi, thu bài, bảo quản, kiểm kê, rọc phách, bàn giao bài thi, chấm thi, ghi điểm vào biên bản chấm thi, làm sổ điểm, triệu tập thí sinh túng tuyển đă :

- Làm lộ đề thi, mua bán đề thi.

- Sửa chữa, thêm, bớt vào bài làm của thí sinh.

- Chữa điểm trên bài thi, trên biên bản chấm thi hoặc trong sổ điểm.

- Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm của thí sinh.

- Man trá trong việc xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển.

Đối với các sai phạm khác tùy theo tính chất, mức độ và ảnh hưởng tác hại mà xử lư theo một trong các h́nh thức đă nêu trên.

Trường hợp đề thi bị lộ th́ người chịu trách nhiệm chính về việc lộ đề (theo kết luận của bộ phận điều tra) sẽ bị thi hành kỷ luật từ h́nh thức cảnh cáo đến buộc thôi việc tùy hậu quả, tác hại và mức độ liên quan.

 5. Những người không tham gia công tác tuyển sinh nhưng có các hành động như thi hộ, tổ chức lấy đề thi ra và đưa bài giải vào cho thí sinh, làm mất trật tự tại khu vực điểm thi của thí sinh trước khi Hội đồng tuyển sinh công bố chính thức điểm xét tuyển, sẽ bị xử lư kỷ luật từ h́nh thức cảnh cáo đến buộc thôi việc (nếu là cán bộ công chức), đ́nh chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học (nếu là học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh).

Những h́nh thức kỷ luật nói trên do Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch hội đồng tuyển sinh sau đại học quyết định nếu người vi phạm thuộc quyền quản lư của nhà trường, hoặc lập biên bản đề nghị ĐHQG-HCM xử lư nếu người vi phạm không thuộc quyền quản lư của đơn vị..

Điều 16: Xử lư thí sinh vi phạm quy chế

Những thí sinh vi phạm quy chế đều phải lập biên bản và tùy theo mức độ vi phạm sẽ có các h́nh thức xử lư kỷ luật như sau :

1. Khiển trách : Trừ 25% số điểm của môn thi đó, đối với những thí sinh phạm lỗi một lần :

- Nh́n bài của bạn hoặc trao đổi với bạn.

- Tiếp tục làm bài sau khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi.

2. Cảnh cáo : trừ  50% số điểm của môn thi đó

- Đă bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.

- Trao đổi giấy nháp cho bạn, sử dụng giấy nháp không có chữ kư của giám thị, không ghi rơ họ tên và số báo danh của ḿnh.

- Chép bài của người khác .

- Mang vào pḥng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy hoặc các vật dụng gây nguy hại khác.

Cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và quyết định.

3. Đ́nh chỉ thi: Điểm không (0) của môn thi đó, đối với những thí sinh :

- Đă bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế.

- Sau khi đă bóc đề thi bị phát hiện vẫn c̣n mang theo người : tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm.

- Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào pḥng thi.

- Viết khẩu hiệu, viết vẽ bậy trên bài thi.

- Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.

Cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và do Trưởng Ban coi thi quyết định. Thí sinh phải ra khỏi pḥng thi ngay sau khi có quyết định của Trưởng Ban coi thi và không được thi các môn tiếp theo.

4. Tước quyền vào học ở các cơ sở đào tạo ngay trong năm và tước quyền tham dự kỳ thi tuyển sinh trong hai năm tiếp theo nếu thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau :

- Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ dưới mọi h́nh thức.

- Có hành động phá hoại kỳ thi, hành hung cán bộ hoặc thí sinh khác. 

Tước quyền vào học ở các cơ sở đào tạo ngay trong năm và tước quyền tham dự kỳ thi tuyển sinh vĩnh viễn nếu thí sinh sử dụng văn bằng tốt nghiệp giả.

H́nh thức kỷ luật này do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định. Việc xử lư kỷ luật được thông báo cho thí sinh biết. Trường hợp thí sinh không chịu kư tên vào biên bản th́ hai cán bộ coi thi kư vào biên bản. Nếu giữa cán bộ coi thi và Trưởng Ban coi thi không nhất trí về cách xử lư th́ ghi rơ ư kiến hai bên vào biên bản để báo cáo chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định.

Điều 17: Xử lư các trường hợp vi phạm phát hiện trong khi chấm thi

1. Trừ 50% điểm đối với bài thi

- Có hiện tượng đánh dấu bài thi một cách rơ ràng được Ban chấm thi hoặc hai cán bộ chấm thi cùng xác nhận

- Hai bài thi giống nhau dưới 50% về nội dung, h́nh thức, thứ tự tŕnh bày…

2. Cho điểm không (0) đối với bài thi

- Hai bài giống nhau trên 50% về nội dung, h́nh thức, thứ tự tŕnh bày….

- Chép từ các tài liệu mang trái phép vào pḥng thi.

- Viết thêm vào bài sau khi đă nộp bài thi.

- Viết trên giấy có nếp khác khác thường, nộp hai bài cho một môn thi.

3. Hủy bỏ kết quả thi của tất cả các môn thi đối với thí sinh

- Vi phạm các lỗi như khoản 2 điều từ hai môn thi trở lên

- Viết khẩu hiệu, vẽ bậy trên bài thi

- Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ dưới mọi h́nh thức, sửa chữa thêm bớt vào bài làm sau khi đă nộp bài, dùng bài của người khác để nộp.

Điều 18: Xét tuyển và điểm chuẩn

1. Điểm xét tuyển

Thí sinh đạt các yêu cầu sau đây th́ được đưa vào danh sách xét tuyển :

Điểm 5,0 trở lên (thang điểm 10) ở các môn thi cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, điểm 50 điểm trở lên (thang điểm 100) của môn ngoại ngữ, và đề cương nghiên cứu đạt yêu cầu.

2. Điểm chuẩn trúng tuyển

Điểm chuẩn được quy định dựa trên chỉ tiêu đào tạo của cơ sở đào tạo và tổng điểm thi (trừ môn ngoại ngữ ) từ cao xuống thấp cho từng chuyên ngành. Trường hợp có nhiều thí sinh cùng điểm chuẩn th́ cơ sở đào tạo xem xét tiếp căn cứ vào điểm môn cơ sở (đối với thí sinh dự tuyển cao học) và điểm môn chuyên ngành (đối với thí sinh dự tuyển nghiên cứu sinh).

Điều 19: Duyệt và công nhận trúng tuyển

1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo xác định điểm chuẩn trúng tuyển, duyệt danh sách trúng tuyển cao học, gửi quyết định công nhận về ĐHQG-HCM, và lập danh sách trúng tuyển nghiên cứu sinh đề nghị ĐHQG-HCM công nhận.

Thủ trưởng của Viện, Khoa trực thuộc xác định điểm chuẩn trúng tuyển, lập danh sách trúng tuyển cao học và nghiên cứu sinh đề nghị ĐHQG-HCM công nhận.

2. Danh sách đề nghị công nhận nghiên cứu sinh xếp theo kết quả điểm trung b́nh cộng của các môn thi (trừ môn ngoại ngữ) từ cao xuống thấp, kèm theo hồ sơ cá nhân của từng thí sinh gồm :

- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học (nếu cần)

- Bản sao bằng thạc sĩ  và bảng điểm cao học.

- Hai bản nhận xét đánh giá chất lượng của hai thành viên tiểu ban chấm đề cương nghiên cứu.

- Các giấy tờ về đối tượng ưu tiên (nếu có)

- Bản sao chứng chỉ để miễn thi ngoại ngữ  (nếu có)

- Các chứng chỉ học bổ sung kiến thức (nếu có) 

3. ĐHQG-HCM ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo, danh sách đề nghị của các Trường và hồ sơ cá nhân của nghiên cứu sinh. ĐHQG-HCM ra quyết định công nhận học viên cao học và nghiên cứu sinh trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo, danh sách đề nghị của các Viện, Khoa trực thuộc và hồ sơ cá nhân của nghiên cứu sinh. Trường hợp không đủ hồ sơ và các điều kiện quy định sẽ không được xét duyệt. 

Điều  20:  Kinh phí đào tạo

Tiêu chuẩn được xét cấp kinh phí đào tạo từ ngân sách Nhà nước xếp theo thứ tự ưu tiên sau :

1.  Học viên thuộc diện chính sách hoặc cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lư thuộc ĐHQG-HCM.

2.  Cán bộ thuộc biên chế Nhà nước.

3.  Học viên thuộc diện chuyển tiếp sinh.

4.  Học viên đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh.

Mọi học viên sau đại học đều phải đóng học phí. Học viên không thuộc đối tượng được xét cấp kinh phí đào tạo th́ phải đóng thêm khoản học phí bằng với kinh phí đào tạo Nhà nước cấp. 

Điều 21: Khen thưởng

Người có nhiều đóng góp, hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích, được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh biểu dương khen thưởng hoặc đề nghị ĐHQG-HCM khen thưởng. Quỹ khen thưởng được trích trong lệ phí tuyển sinh.

Điều 22: Chế độ báo cáo

Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi về ĐHQG-HCM các báo cáo sau đây

1. Trước kỳ thi tuyển : báo cáo về t́nh h́nh tổ chức tuyển sinh.

2. Sau kỳ thi tuyển : báo cáo về t́nh h́nh tuyển sinh, kết quả thi tuyển, danh sách duyệt trúng tuyển cao học, quyết định công nhận trúng tuyển cao học, danh sách đề nghị công nhận nghiên cứu sinh và tài chính tuyển sinh.

3. Tháng 10 hàng năm : báo cáo t́nh h́nh thí sinh nhập học thực tế (nếu không đủ chỉ tiêu theo quyết định trúng tuyển th́ cũng không được tuyển bổ sung), danh sách thí sinh nhập học và dự kiến kế hoạch tuyển sinh năm sau.

4. Mẫu biểu báo cáo 

Báo cáo của Hội đồng tuyển sinh gửi về ĐHQG-HCM theo các mẫu biểu  kèm theo cùng với đĩa mềm máy tính chứa dữ liệu (Winword, Excel).

- Báo cáo tổng hợp t́nh h́nh tuyển sinh : được xem như phụ lục 1

- Kết quả thi tuyển cao học, nghiên cứu sinh : phụ lục 2a, 2b.

- Quyết định công nhận trúng tuyển cao học : phụ lục 3

- Danh sách đề nghị công nhận nghiên cứu sinh : phụ lục 4

- Kết quả chấm phúc tra : phụ lục 5

 

 

Đại học Quốc gia TP.HCM © 2004

Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức TP.HCM

Điện thoại : 7242181 - 7242160 Fax : 7242057