|
“NGHIÊN CỨU MÔ H̀NH HÓA SỰ H̀NH THÀNH NOx, CO
VÀ CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÀM GIẢM NỒNG ĐỘ CỦA CHÚNG
TRONG KHÍ THẢI L̉ CÔNG NGHIỆP ĐỐT DẦU FO”
|
- Chuyên ngành |
Công nghệ nước và nước thải |
|
- Mă số |
2.10.10 |
|
- Họ và tên NCS |
Lê Văn Lữ |
|
- Người
hướng dẫn khoa học |
1. GS.TSKH Bùi Văn Ga
2. GS.TS Đào Văn Lượng |
|
- Cơ sở đào tạo |
Viện
Môi trường và Tài nguyên - Đại học Quốc Gia TP.HCM |
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN:
1) Nghiên cứu cơ chế và làm rơ các yếu tố
ảnh hưởng đến sự h́nh thành khí ô nhiễm NOx
và CO khi đốt cháy nhiên liệu dầu (FO) trong ḷ công nghiệp;
2) Nghiên cứu mô h́nh hoá: sử dụng mô
h́nh tích phân một chiều tính toán tia phun và ngọn lửa rối khuếch tán
trong trường khí vận động; lập tŕnh tính toán ảnh hưởng của các thông
số kỹ thuật như đường kính ṿi phun, góc phun và tốc độ phun nhiên liệu
đến h́nh dạng và trường nồng độ, trường vận tốc trong tia phun và ngọn
lửa;
3) Nghiên cứu
thực nghiệm bằng thiết bị chụp ảnh quang học AVL Visioscope và thiết bị
đo khí Digas 4000 nhằm kiểm chứng độ tin cậy của mô h́nh tính toán đă
chọn và khảo sát quan hệ giữa nồng độ khí ô nhiễm (NOx,
CO và bồ hóng) trong ngọn lửa và khí thải với hệ số không khí dư a và
nhiệt độ đốt cháy trên mô h́nh ḷ mô phỏng;
4) Xác định biện pháp kỹ thuật nhằm khống
chế đồng thời sự phát sinh NOx
và CO trong quá tŕnh đốt cháy nhiên liệu trong ḷ.
NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN:
1) Đă thiết lập
phần mềm tính toán trường nồng độ và trường vận tốc của tia phun và ngọn
lửa rối khuếch tán; phần mềm tính toán giá trị và qui luật biến thiên NOx
và CO phát sinh trong ngọn lửa rối khuếch tán theo độ đậm đặc cục bộ f
của hỗn hợp cháy bằng ngôn ngữ lập tŕnh Pascal và Delphi.
2) Kết quả thu được từ nghiên cứu thực
nghiệm:
- NOx
và CO phát sinh trong vùng cháy chủ yếu phụ thuộc vào độ đậm đặc cục bộ
f và chúng biến thiên trái ngược nhau theo f; tốc độ biến thiên
của NOx
nhanh hơn khoảng 10 lần và của CO nhanh hơn khoảng 8 lần so với tốc độ
tăng giảm (theo %) của f; nồng độ NOx
và CO có giá trị thấp nhất với f»1;
nồng độ CO trong ngọn lửa cao hơn nhiều (»
103
lần) so với NOx
và nồng độ của chúng đều tăng theo nhiệt độ cháy;
- Quan hệ giữa nồng độ bồ hóng và NOx
tuân theo hai qui luật tuyến tính: cùng chiều với độ dốc 1:10 ở phần đầu
và ngược chiều với độ dốc 1:1 ở phần sau ngọn lửa.
3) Đă đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm
khống chế đồng thời NOx
và CO trên cơ sở giải quyết hài hoà giữa
yêu cầu kỹ thuật nhiệt (hiệu suất tỏa nhiệt và nhiệt độ ḷ) với mục tiêu
kiểm soát khí ô nhiễm:
- Giai đoạn
nhiệt độ ḷ thấp (<1.000oC):
chọn giải pháp tăng a (trong giới hạn về điều kiện cháy) để giảm đồng
thời NOx và CO;
- Giai đoạn
nhiệt độ ḷ cao (>1.000oC):
xác định a theo mục tiêu giảm tổng (NOx+CO)
hay xử lư chúng đạt tiêu chuẩn môi trường. Trong đó cần ưu tiên cho giải
pháp khống chế CO ngay trong quá tŕnh cháy.
CÁC
ỨNG DỤNG / KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN HOẶC NHỮNG VẤN ĐỀ C̉N BỎ
NGỎ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU:
- Các phần mềm đă thiết lập giúp mở rộng
nghiên cứu về cháy và phát sinh ô nhiễm trong ḷ; chúng cho kết quả tính
toán nhanh và dự báo lượng khí ô nhiễm NOxvà
CO phát sinh nhằm điều chỉnh chế độ làm việc thích hợp của ḷ;
- Kết quả ứng
dụng trên ḷ nung ACF-2 và ACF-12 đă khẳng định tính đúng đắn của giải
pháp đề xuất: đốt cháy với hệ số a lớn (1,6¸2,0) trong giai đoạn nhiệt
độ ḷ thấp (<1.000oC)
có tác dụng hạn chế đáng kể nồng độ khí ô nhiễm NOx
và CO.
- Một số vấn đề
cần tiếp tục nghiên cứu: làm rơ ảnh hưởng của quá tŕnh trao đổi nhiệt
và biến đổi hoá học đến nồng độ NOx
và CO đă h́nh thành trong quá tŕnh cháy; cơ chế phân hủy NOx
bởi chính CO có trong sản phẩm cháy; ảnh hưởng của hệ số a đến điều kiện
cháy và sự h́nh thành HC và bồ hóng.

|