ĐẠI HỌC QUỐC
GIA TP. HCM
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Độc lập
– Tự
do – Hạnh
phúcc
|
Số
827/HD/ĐHQG/ CTCTSV
|
--------------o0o------------- |
|
Tp
HCM, ngày 05 tháng 09 năm 2003
|
|
|
|
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN QUY CHẾ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2002 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Căn cứ Quyết định
16/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành qui chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
42/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các
trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy;
Nhằm thống nhất về căn cứ,
nội dung và mức điểm đánh giá; khung điểm thưởng trong các trường hợp đặc biệt;
qui trình, thời gian đánh giá và phạm vi sử dụng kết quả rèn luyện của sinh
viên, theo đề nghị của ông Trưởng ban Ban Công tác Chính trị – Sinh viên, nay
hướng dẫn việc thực hiện công tác đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh
viên các trường thành viên, khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh như sau:
I. Mục đích, yêu
cầu của việc đánh giá
Mục đích
1. Góp phần thực
hiện mục tiêu đào tạo đội ngũ nhân lực có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
2. Nâng cao ý thức
trách nhiệm của sinh viên trong việc học tập, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống; bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân.
3. Nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác sinh viên trong nhà trường; làm căn cứ để:
- Xếp loại sinh
viên trong từng năm học và toàn khóa;
- Xét học tiếp,
ngừng học, xét thi, công nhận và xếp loại tốt nghiệp;
- Xét cấp các loại
học bổng và thi đua khen thưởng;
Yêu cầu
Việc đánh giá, xếp
loại phải đảm bảo:
1.Trung thực,
khách quan, chính xác, công bằng, công khai và phát huy được tinh thần dân chủ
của sinh viên theo tinh thần Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà
trường, ban hành theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01-03-2000 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo.
2. Xem xét toàn
diện các môi trường hoạt động của sinh viên thông qua các đơn vị chức năng, các
giáo viên chủ nhiệm hay cố vấn, hệ thống lớp sinh viên và các đoàn thể trong nhà
trường, liên hệ với gia đình và địa phương.
3. Có tác dụng
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường, khuyến khích được tinh
thần tự quản của sinh viên trong học tập và rèn luyện hàng ngày.
II. Đối tượng và
nội dung đánh giá
1. Đối tượng đánh
giá là tất cả sinh viên hệ chính quy tập trung của các trường thành viên , khoa
trực thuộc ĐHQG TP.HCM.
2. Nội dung là
đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng sinh viên theo các mức
điểm đạt được trên các mặt:
- Ý thức học tập.
- Ý thức và kết
quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường.
- Ý thức và kết
quả tham gia các hoạt động chính trị xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng
chống các tệ nạn xã hội.
- Phẩm chất công
dân và quan hệ với cộng đồng.
- Ý thức và kết
quả tham gia lớp học sinh, sinh viên, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà
trường.
Điểm rèn luyện
được đánh giá bằng thang điểm 100. Hiệu trưởng các trường căn cứ vào đặc điểm,
điều kiện cụ thể của từng trường quy định các tiêu chí và mức điểm chi tiết phù
hợp với các nội dung đánh giá và không vuợt quá khung điểm quy định trong Hướng
dẫn này.
III. Căn cứ đánh
giá và khung điểm
1. Đánh giá về ý
thức học tập
Khung điểm đánh
giá từ 0 đến 30 điểm.
- Kết quả phân
loại học tập (điểm trung bình học tập) theo năm học:
* Sinh viên có kết
quả học tập đạt loại xuất sắc (từ 9.0 đến 10 điểm) và loại giỏi (từ 8.0 đến cận
9 điểm): cộng 15 điểm;
* Sinh viên có kết
quả học tập đạt loại khá (từ 7.0 đến cận 8 điểm) và loại trung bình khá (từ 6.0
đến cận 7 điểm): cộng 10 điểm;
* Sinh viên có kết
quả học tập đạt loại trung bình (từ 5.0 đến cận 6 điểm): cộng 5 điểm;
* Sinh viên có kết
quả học tập loại yếu, kém (dưới 5đ) : 0 điểm
-Thực hiện tốt,
không vi phạm Quy chế về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp
đại học, cao đẳng hệ chính qui cộng tối đa 15 điểm.
- Tham gia nghiên
cứu khoa học (có kết quả); có bài viết liên quan đến chuyên môn được đăng báo,
tạp chí, kỷ yếu hội nghị hoặc góp phần ứng dụng chuyên môn; tham gia và đạt các
giải học thuật: cộng tối đa 10đ
- Tinh thần vượt
khó, nỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập (trung bình lên khá, khá lên giỏi…):
cộng tối đa 5 điểm;
- Vi phạm Quy chế
về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ
chính qui có lập biên bản của cán bộ coi thi hoặc các mức độ xử lý khác: 0 điểm;
(Cộng
các điểm thành phần tối đa không quá 30 điểm)
2. Đánh giá về ý thức và
kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường
Khung điểm đánh
giá từ 0 đến 25 điểm.
- Chấp hành nghiêm
chỉnh nội quy, quy chế của Bộ, của ĐHQG, của nhà trường, ký túc xá…: cộng tối đa
25 điểm;
- Vi phạm các nội
qui, qui chế (căn cứ vào số lần, mức độ, tính chất vi phạm…) mà có điểm cộng là
0 điểm hoặc tối đa là 10 điểm;
3. Đánh giá về ý
thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hoá, văn nghệ,
thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội
Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.
- Tham gia các
hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao và phòng
chống các tệ nạn xã hội do nhà trường hoặc các tổ chức đoàn thể của trường tổ
chức: cộng tối đa 20 điểm;
- Được các cấp
trong nhà trường biểu dương khen thưởng do có thành tích xuất sắc trong các hoạt
động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao và phòng chống tệ nạn xã
hội: cộng tối đa 5 điểm;
- Không tham gia
các hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao và phòng
chống các tệ nạn xã hội do nhà trường hoặc các tổ chức đoàn thể của trường tổ
chức: 0 điểm;
(Cộng các điểm
thành phần tối đa không quá 20 điểm)
4. Đánh giá về
phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng
Khung điểm đánh
giá từ 0 đến 15 điểm.
- Thực hiện tốt
nghĩa vụ công dân; tích cực tham gia bảo vệ trật tự an toàn xã hội; quan hệ tốt
với cộng đồng và gia đình; đoàn kết giúp đỡ bạn vượt khó khăn để học tập, có tác
dụng tích cực đối với tập thể: cộng tối đa 15 điểm;
- Tham gia cứu
giúp người, các hoạt động từ thiện, đạt các danh hiệu như: người tốt – việc
tốt, “sinh viên 3 tốt”, dũng cảm bắt cướp; được các đơn vị ngoài trường biểu
dương khen thưởng (có chứng nhận hay giấy khen, bằng khen): cộng tối đa 10 điểm;
- Không chấp hành
Quy chế Công tác học sinh, sinh viên ngoại trú; không tham gia các hoạt động xã
hội hoặc không chấp hành các qui định của địa phương; gây mất đoàn kết trong
lớp, trong trường hoặc KTX… : 0 điểm
(Cộng các điểm
thành phần tối đa không quá 15 điểm)
5. Đánh giá về ý
thức và kết quả tham gia phụ trách lớp sinh viên, các đoàn thể, tổ chức khác
trong nhà trường
Khung điểm đánh
giá từ 0 đến 10 điểm.
- Tham gia và hoàn
thành chức trách, nhiệm vụ trong cương vị là cán bộ lớp, Đoàn, Hội… trong
trường, KTX : cộng 8 điểm.
- Được khen thưởng
là cán bộ lớp, Đoàn, Hội… xuất sắc: cộng 5 điểm
- Không phải là
cán bộ lớp, Đoàn, Hội… nhưng hoàn thành tốt các nhiệm vụ của lớp, của đoàn thể;
được khen thưởng trong các phong trào hoạt động của lớp, của nhà trường và các
đoàn thể…: cộng tối đa 10 điểm.
- Là cán bộ lớp,
Đoàn, Hội… nhưng không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ, không gương mẫu trước
tập thể: 0 điểm.
(Cộng các điểm
thành phần tối đa không quá 10 điểm)
6. Thưởng điểm
trong các trường hợp đặc biệt
- Được Chủ tịch
nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố biểu dương khen thưởng
trong việc tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội, đấu tranh bảo vệ pháp luật,
có thành tích cứu giúp người…: cộng tối đa 15 điểm.
- Được nhận các
danh hiệu vinh dự (là danh hiệu được Nhà nước tuyên dương, các danh hiệu trong
thi đua khen thưởng, các danh hiệu do các tổ chức chính trị – xã hội khen tặng)
từ cấp tỉnh, thành phố trở lên: cộng tối đa 15 điểm.
7. Quy định về
cộng điểm thưởng
- Cùng một nội
dung khen thưởng, không thưởng điểm trùng lặp ở nhiều cấp, nhiều tổ chức khác
nhau mà chỉ chọn một mức thưởng cao nhất cho thành tích đó.
- Trường hợp cộng
thêm điểm thưởng mà tổng điểm vượt quá 100 thì vẫn tính ở mức cao nhất là 100
điểm.
IV. Phân loại kết
quả rèn luyện
1. Quy định phân
loại kết quả rèn luyện
Kết quả rèn luyện
được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và
kém.
- Từ 90 đến 100
điểm: loại xuất sắc
- Từ 80 đến 89
điểm: loại tốt.
- Từ 70 đến 79
điểm: loại khá.
- Từ 60 đến 69
điểm: loại trung bình khá
- Từ 50 đến 59
điểm: loại trung bình
- Từ 30 đến 49
điểm: loại yếu.
- Dưới 30
điểm: loại kém.
Những học sinh,
sinh viên bị kỷ luật:
- Ở mức khiển
trách khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình khá
- Từ mức cảnh cáo
trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.
2. Điểm trung bình
chung mở rộng
Điểm trung bình
chung mở rộng của từng năm học và toàn khóa học được tính theo công thức sau:
Điểm trung bình
chung mở rộng(ĐTBCMR)=
Điểm trung bình chung học tập (ĐTBCHT) + Điểm rèn luyện qui đổi
(ĐRLqđ)
Trong đó:
- Điểm trung
bình chung mở rộng là điểm trung bình chung mở rộng (trong trường hợp ĐTBCMR
mở rộng vượt quá 10 thì cũng chỉ tính là 10).
- Điểm trung
bình chung học tập là điểm trung bình chung học tập được xác định theo Quy
chế tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ
chính quy hiện hành.
- Điểm rèn
luyện qui đổi là điểm rèn luyện được quy đổi từ kết quả rèn luyện theo các
mức dưới đây:
-
Rèn
luyện đạt loại xuất sắc: ĐRLqđ là 1,0 điểm
-
Rèn
luyện đạt loại tốt: ĐRLqđ là 0,8 điểm
-
Rèn
luyện đạt loại khá: ĐRLqđ là 0,6 điểm
-
Rèn
luyện đạt loại trung bình khá: ĐRLqđ là 0,4 điểm
-
Rèn
luyện đạt loại trung bình: ĐRLqđ là 0,0 điểm
-
Rèn
luyện đạt loại yếu: ĐRLqđ là - 0,5 điểm.
-
Rèn
luyện đạt loại kém: ĐRLqđ là - 1,0 điểm
V. Quy trình, thời
gian đánh giá kết quả rèn luyện
- Quy trình đánh
giá kết quả rèn luyện tiến hành theo Điều 11, 12, 13 , Chương IV của Quy chế
Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng
và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ.
- Việc đánh giá
kết quả rèn luyện của từng sinh viên được tiến hành theo từng năm học và
toàn khóa học.
- Kết quả đánh giá
việc rèn luyện của sinh viên được ghi vào “Sổ theo dõi kết quả học tập, rèn
luyện của sinh viên” (có mẫu đính kèm) theo từng năm học và toàn khóa học.
Sinh viên tự đánh
giá cho điểm ghi vào cột 3; họp lớp có Giáo viên chủ nhiệm (hoặc Giáo viên hướng
dẫn, Cố vấn học tập) tham dự bình xét đánh giá cho điểm ghi vào cột 4; Trưởng
khoa xem xét đánh giá ghi vào cột 5; Hiệu trưởng xem xét quyết định ghi cột 6.
VI. Sử dụng kết quả rèn luyện
Kết quả phân loại
rèn luyện (từng năm học hoặc toàn khoá) được sử dụng thông qua Điểm trung
bình chung mở rộng (từng năm học hoặc toàn khoá).
Kết quả phân loại
rèn luyện (từng năm học hoặc toàn khoá) được qui đổi thành Điểm rèn luyện qui
đổi (từng năm hoặc toàn khóa) để cộng với Điểm chung bình chung học tập
(của từng năm học hoặc toàn khoá) thành Điểm trung bình chung mở rộng
(của từng năm học hoặc toàn khoá) và được sử dụng :
- Điểm trung
bình chung mở rộng của từng năm học là căn cứ để xét học tiếp, ngừng học,
xét thi đua khen thưởng và các loại học bổng.
- Điểm trung
bình chung mở rộng toàn khoá học là một trong những tiêu chuẩn để xét thi,
công nhận và xếp loại tốt nghiệp; được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của
trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập rèn luyện của từng sinh viên khi ra
trường.
Sinh viên có kết
quả rèn luyện cao được nhà trường xem xét biểu dương khen thưởng. Sinh viên bị
xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải ngừng học ở năm tiếp theo và
nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ 2 thì sẽ bị buộc thôi học.
Hướng
dẫn này được thực hiện từ năm học 2003-2004
KT. GIÁM ĐỐC
ĐHQG Tp.HCM
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nơi gửi:
-Vụ CTCT Bộ GD &
ĐT (để báo cáo)
-Ban Giám đốc
ĐHQG-HCM (để báo cáo)
- Các Ban thuộc
ĐHQG-HCM (để phối hợp)
-Trường, Khoa, đơn
vị thuộc ĐHQG-HCM (để thực hiện) PGS.TS. NGUYỄN QUANG ĐIỂN
-Lưu
(Đã ký)
|