Giới thiệu

Công tác CT tư tưởng

Tổ chức học tập

Công tác tuyên truyền

Các quy chế hướng dẫn

Các số liệu liên quan

Số liệu chung

Sinh viên chính sách

Sinh viên ngoại trú

Học bổng sinh viên

Học bổng du học

Học bổng các tổ chức

Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2005-2006

Hình ảnh hoạt động SV

Tin tức - sự kiện

   Lịch công tác

  Tìm kiếm

  Liên hệ

  Download

  Sitemap

 

:: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN::
CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG - TRỢ CẤP XÃ HỘI CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI - MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

 I. Các văn bản pháp quy:

Về học bổng và trợ cấp xã hội.

- Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/12/1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các đào tạo công lập,

- Quyết định số 239/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/12/1999 về bổ sung, sửa đổi, khoản a điều 1 của Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/12/1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các đào tạo công lập,

- Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/12/2001 về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,

- Thông tư  liên tịch Bộ Giáo dục & Đào tạo; Bộ Tài chính; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội số 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 25/08/1998 về hướng dẫn  thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các đào tạo công lập,

- Thông tư  liên tịch Bộ Giáo dục & Đào tạo; Bộ Tài chính; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội số 09/2000/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 11/04/2000 về hướng dẫn  thực Quyết định số 239/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/12/1999 về bổ sung, sửa đổi, khoản a điều 1 của Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/12/1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các đào tạo công lập,

- Thông tư  liên tịch Bộ Giáo dục & Đào tạo; Bộ Tài chính số 13/2002/TT-LT/BGD&ĐT-BTC ngày 28/03/2002 về hướng dẫn  thực hiện Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/12/2001 về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,

Về chính sách ưu đãi

- Nghị định số 28/CP của Chính phủ ngày 29/04/1995 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.

- Thông tư  liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục Đào tạo số 26/TTLT-BLĐ-BTC-BGD&ĐT ngày 02/11/1999 về thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công cách mạng và con của họ đang học tại các trường.

Về miễn giảm học phí

- Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/03/1998 về việc thu, chi  và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân,

- Thông tư  liên tịch Bộ Giáo dục & Đào tạo; Bộ Tài chính số 54/1998/TT-LT-BGD&ĐT–BTC ngày 31/08/1998; hướng dẫn thực hiện thu, chi  và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân,

II. Học bổng khuyến khích học tập (HBKKHT):

- Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ khá trở lên được xếp vào diện xét cấp học bổng khuyến khích học tập.

- Mức học bổng:

* Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt loại khá – ĐTBCMR từ 7 đến cận 8 - không có điểm thi và kiểm tra dưới 5 (tính điểm thi và kiểm tra lần thứ I), không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên được hưởng học bổng 120.000 đồng/tháng.

* Sinh viên có kết quả học tập và  rèn luyện đạt loại giỏi – ĐTBCMR từ 8 đến cận 9 - không có điểm thi và kiểm tra dưới 5 (tính điểm thi và kiểm tra lần thứ I), không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên được hưởng học bổng 180.000 đồng/tháng.

* Sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện đạt loại xuất sắc – ĐTBCMR từ 9 điểm trở lên - không có điểm thi và kiểm tra dưới 5 (tính điểm thi và kiểm tra lần thứ I), không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên được hưởng học bổng 240.000 đồng/tháng.

III. Học bổng chính sách (HBCS)

- Sinh viên hệ cử tuyển (được cơ quan có thẩm quyền duyệt danh sách) dành cho vùng cao và vùng sâu (theo Danh mục các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa  - tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 1999) do Nhà nước cấp kinh phí đào tạo.

- Mức học bổng chính sách là 160.000 đồng/tháng. Học bổng chính sách được cấp từng tháng và cấp 12 tháng trong năm.

- Sinh viên thuộc đối tượng được hưởng học bổng chính sách nếu có kết quả học tập và rèn luyện đạt từ loại khá – giỏi trở lên thì ngoài phần học bổng chính sách được cấp hàng tháng còn nhận thêm phần thưởng khuyến khích học tập từ kinh phí chi cho học bổng với các mức:

* Loại khá: hưởng thêm 30% HBKK toàn phần.

* Loại giỏi: hưởng thêm 80% HBKK toàn phần.

* Loại xuất sắc: hưởng thêm 120% HBKK toàn phần.

IV. Trợ cấp xã hội (TCXH).

- Đối tượng được TCXH là những sinh viên thuộc các diện sau:

+ Sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao:

Chỉ thực hiện Trợ cấp xã hội cho sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao thuộc khu vực III quy định tại Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23-5-1997 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18-3-1998 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi.

Sinh viên phải xuất trình giấy khai sinh bản gốc hoặc giấy kết hôn của cha,mẹ có ghi là bố hoặc mẹ là người dân tộc ít người. Người dân tộc ít người liên tục sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú ở vùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên (tính đến ngày vào học tại trường).

+ Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ, không nơi nương tựa, không có người đỡ đầu chính thức.

Sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của cơ quan TB-XH cấp huyện, quận, thị xã, trên cơ sở có đề nghị của địa phương nơi sinh viên cư trú.

+ Sinh viên là người tàn tật gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật.

Sinh viên phải xuất trình biên bản giám định y khoa; giấy xác nhận của UBND xã, phường về hoàn cảnh khó khăn.

+ Sinh viên là con gia đình thuộc diện “xoá đói giảm nghèo” vượt khó học tập.

Sinh viên phải xuất trình giấy chứng nhận là hộ “xóa đói giảm nghèo” của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp.

- Mức hưởng TCXH là 100.000 đồng/tháng (riêng sinh viên dân tộc thiểu số là 140.000 đồng/tháng). Trợ cấp xã hội được cấp từng tháng và cấp 12 tháng.

- Những sinh viên thuộc diện trợ cấp xã hội  nếu có kết quả học tập và rèn luyện đoạt loại khá – giỏi trở lên thì ngoài trợ cấp xã hội còn nhận thêm phần thưởng khuyến khích học tập từ kinh phí chi cho học bổng với các mức:

* Loại khá: hưởng thêm 30% HBKK toàn phần.

* Loại giỏi: hưởng thêm 80% HBKK toàn phần.

* Loại xuất sắc: hưởng thêm 120% HBKK toàn phần

V. Chính sách ưu đãi (CSƯĐ)

- Đối tượng hưởng chính sách ưu đãi:

+ Sinh viên là Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

+ Sinh viên là con liệt sĩ , con thương binh, con bệnh binh hoặc con của người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

- Chế độ của sinh viên thuộc chính sách ưu đãi:

+ Miễn học phí

+ Trợ cấp mua sách vở đồ dùng học tập

+ Trợ cấp hàng tháng

- Những sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi nếu có kết quả học tập và rèn luyện đoạt loại khá – giỏi trở lên thì ngoài trợ cấp xã hội còn nhận thêm phần thưởng khuyến khích học tập từ kinh phí chi cho học bổng với các mức:

+ Loại khá: hưởng thêm 40% HBKKHT toàn phần.

+ Loại giỏi: hưởng thêm 90% HBKKHT toàn phần.

+ Loại xuất sắc: hưởng thêm 140% HBKKHT toàn phần.

Sinh viên thuộc chính sách ưu đãi nếu đồng thời lại thuộc diện học bổng, trợ cấp xã hội thì được hưởng một chế độ với mức trợ cấp cao nhất.

VI. Miễn, giảm học phí :

- Miễn học phí 100%:

+ Sinh viên là con của liệt sĩ.

+ Sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh.

+ Sinh viên là con thương binh, con của bệnh binh, con những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61 đến 80%.

+ Sinh viên là người tàn tật gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được hội đồng giám định y khoa xác nhận.

+ Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

+ Sinh viên mà gia đình ( cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước, có mức thu nhập quy đổi bình quân đầu người/tháng dưới 13 kg gạo.

Sinh viên phải xuất trình giấy chứng nhận là hộ đói (ghi rõ thu nhập bình quân quy ra gạo) của Sở (Phòng) LĐ-TB&XH, trên cơ sở có đề nghị của chính quyền địa phương nơi cư trú.

+ Sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo.

Chỉ thực hiện miễn giảm học phí cho sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao, miền núi và vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực III quy định tại Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23-5-1997 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18-3-1998 và Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDT&MN ngày 25-2-1998 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi và thuộc vùng ưu tiên tuyển sinh ĐHQG-HCM (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Bình Thuận trở vào).

Sinh viên phải xuất trình hộ khẩu thường trú (bản sao có xác nhận)

- Giảm học phí 50%:

+ Sinh viên là con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 21 đến 60% (xếp loại 3/4,4/4).

Sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận là con thương binh, con bệnh binh và sổ thương binh hoặc bệnh binh của cha hoặc mẹ (bản sao có xác nhận).

+ Sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của Sở LĐ-TB và XH và sổ trợ cấp của bố hoặc mẹ (bản sao có xác nhận).

+ Sinh viên có gia đình (cha,mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước, có thu nhập bình quân đầu người/tháng quy đổi ra gạo:

++ Dưới 25kg gạo ở thành thị

++ Dưới 20 kg gạo ở nông thôn vùng đồng bằng và trung du.

++ Dưới 15 kg gạo ở nông thôn miền núi.

Sinh viên phải xuất trình giấy xác nhận của Phòng LĐ-TB&XH cấp quận, huyện, thị xã thuộc diện nghèo (ghi rõ thu nhập bình quân quy ra gạo), trên cơ sở có đề nghị của địa phương nơi cư trú.

VII. Thực hiện

- Căn cứ vào quy định chung và tình hình chung Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt học bổng và trợ cấp xã hội. Thành phần gồm: đại diện các phòng, ban có liên quan, Đoàn TSCS Hồ Chí Minh và Hội sinh viên do Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm Chủ tịch Hội đồng.

Học bổng khuyến khích học tập

+ Căn cứ vào quỹ học bổng đã được xác định và ngân sách hàng năm, Hiệu trưởng xác định số lượng suất học bổng cho từng khóa học, ngành học.

+ Nếu số sinh viên đạt từ loại khá trở lên lớn hơn số suất học bổng khuyến khích học tập, sau khi cấp đủ số suất phần thưởng khuyến khích học tập (PTKKHT) dành cho những sinh viên thuộc đối tượng được hưởng học bổng chính sách (HBCS), trợ cấp xã hội (TCXH), chính sách ưu đãi (CSƯĐ) có kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên, Hiệu trưởng căn cứ vào điểm trung bình chung mở rộng xét cấp học bổng theo thứ tự từ điểm cao trở xuống cho đến hết số suất học bổng.                    

+ Việc xét học bổng khuyến khích học tập được tiến hành sau từng học kỳ. Học bổng được cấp từng tháng và cấp 11 tháng trong năm.

Riêng học kỳ cuối của khóa học, ngay khi có kết quả học tập và rèn luyện, trường phải tiến hành xét cấp toàn bộ học bổng và phần thưởng khuyến khích học tập cho sinh viên của học kỳ đó.

Trợ cấp xã hội

Sinh viên thuộc diện trợ cấp xã hội phải làm đơn xin hưởng trợ cấp xã hội và phải xuất trình các giấy tờ theo quy định mới được nhà trường cho hưởng trợ cấp xã hội.

Miễn giảm học phí sinh viên:

+ Hiệu trưởng trường căn cứ vào quy định chung tại Quyết định số 70/1998/QĐTTg và quy định của thông tư số 54/1998/TTLT-BGD ĐT-BTC, căn cứ vào ý kiến xác nhận của địa phương, ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp quyết định việc miễn giảm học phí đối với sinh viên và lập danh sách gởi về ĐHQG-HCM.

+ Việc miễn, giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập của sinh viên tại trường, trừ trường hợp gia đình thuộc diện hộ đói, hộ nghèo được xem xét theo từng năm học.

+ Sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí phải làm đơn, có ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp và các giấy tờ cần phải xuất trình.

Trợ cấp ưu đãi:

Sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi phải làm hồ sơ trợ cấp ưu đãi theo mẫu (mua tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc ở Văn phòng II Bộ Giáo dục và Đào tạo - số 3 Công trường Quốc tế), trường xác nhận và nộp về địa phương để hưởng chính sách tại địa phương (không nhận tại trường).

  Trở về

 

Đại học Quốc gia TP.HCM © 2004

Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức TP.HCM

Điện thoại : 7242181 - 7242160 Fax : 7242057